Điều 18. Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung
1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét và trình Uỷ ban nhân dân huyện xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung.
2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung hợp lệ, Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 21, Phụ lục 22 kèm theo Quy định này trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
3. Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, ngoài việc xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung, Uỷ ban nhân dân huyện phải xem xét, phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định tương ứng tại khoản 2 Điều 10 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT trên cơ sở kết quả thẩm định và đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, thẩm định lại dự án cải tạo, phục hồi môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định tương ứng tại khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều 7 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT.
4. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn từ 02 (hai) huyện trở lên, Uỷ ban nhân dân huyện nơi chủ dự án đăng ký cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của Uỷ ban nhân dân huyện liên quan trước khi xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung và thông báo với các địa phương này việc xác nhận của mình.
5. Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đủ điều kiện để xác nhận, Ủy ban nhân dân huyện phải có văn bản chỉ rõ lý do gửi chủ dự án để tiếp tục hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. Thời gian hoàn thiện hồ sơ của chủ dự án không tính vào thời gian xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều này.