vanban.org

Điều 8. Hồ sơ, trình tự thủ tục cần thiết để được xem xét, hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. — Quyết định 2039/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 14/07/2015
Bến Tre Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 2039/2006/QĐ-UBND
24/07/201517/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2039/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ, trình tự thủ tục cần thiết để được xem xét, hỗ trợ từ Quỹ khuyến công.

1. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản đề nghị (theo mẫu thống nhất của Trung tâm Khuyến công);

b) Bản thuyết minh đề án, dự án cụ thể, rõ ràng.

Hồ sơ được lập thành 04 bộ nộp tại Trung tâm Khuyến công Bến Tre.

2. Trình tự thủ tục:

a) Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn gửi hồ sơ về Trung tâm Khuyến công trước ngày 15/6 hàng năm;

b) Trung tâm Khuyến công lựa chọn, tổng hợp những đề án, dự án đúng đối tượng và ngành nghề quy định;

c) Thông qua Hội đồng khoa học Sở Công nghiệp thẩm định, đề xuất hình thức hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và đề xuất “có” hay “không” việc thế chấp tài sản hoặc giấy bảo lãnh tín chấp của các tổ chức chính trị - xã hội;

d) Trung tâm Khuyến công tổng hợp những đề án, dự án được Hội đồng khoa học Sở Công nghiệp xác định tính khả thi và thông qua Giám đốc Sở Công nghiệp trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt. Thời gian trình: trước ngày 15/8 hàng năm;

e) Đối với những dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Trung tâm Khuyến công tiến hành ký hợp đồng cam kết với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn về hình thức hỗ trợ, số tiền hỗ trợ, tiến độ, quy mô các hạng mục phải thực hiện của đề án, dự án và thời điểm hoàn trả vốn (đối với hình thức hỗ trợ có thu hồi);

f) Tiến hành các thủ tục giải ngân và triển khai thực hiện dự án. Riêng đối với hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, thủ tục giải ngân chỉ được thực hiện sau khi dự án đầu tư đã hoàn thành đưa vào sử dụng và đã hoàn trả được vốn vay.