vanban.org

Điều 5. Ngành nghề được xem xét hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. — Quyết định 2039/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 14/07/2015
Bến Tre Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 2039/2006/QĐ-UBND
24/07/201517/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2039/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Ngành nghề được xem xét hỗ trợ từ Quỹ khuyến công.

Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách khuyến công của Nhà nước đối với các ngành nghề sau:

1. Chế biến nông - lâm - thủy hải sản;

2. Sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, đan đát, gốm sứ;

3. Dệt may - da giày;

4. Điện tử gia dụng;

5. Sản phẩm gia dụng;

6. Công nghiệp hóa chất;

7. Sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu tổng hợp thay gỗ;

8. Sản xuất các sản phẩm phục vụ chăn nuôi, trồng trọt, phân bón, thuốc thú y, thuốc trừ sâu,…

9. Sản xuất sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến;

10. Đóng mới và sửa chữa ghe tàu có công suất trung bình và lớn;

11. Các hoạt động sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm thuộc các ngành nghề trên đều được hưởng chính sách khuyến công của Nhà nước.