vanban.org

Điều 6. Nội dung chi hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. — Quyết định 2039/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 14/07/2015
Bến Tre Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 2039/2006/QĐ-UBND
24/07/201517/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2039/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung chi hỗ trợ từ Quỹ khuyến công.

Các hoạt động được Quỹ khuyến công xem xét chi hỗ trợ, bao gồm:

1. Chi hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn:

a) Các hoạt động khởi sự doanh nghiệp, lập đề án, dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre;

b) Các hoạt động hướng dẫn cho cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hóa sản xuất, hạ giá thành sản phẩm;

c) Các hoạt động tư vấn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường;

d) Cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước; tiếp thị và tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh và tổ chức triển lãm, hội chợ, giới thiệu sản phẩm;

e) Các hoạt động tổ chức đào tạo, truyền nghề và phát triển nghề;

f) Hỗ trợ chi phí cho cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thuê diện tích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước;

g) Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát trong nước; hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề;

h) Xây dựng thí điểm mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học - công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.

2. Chi hỗ trợ những hoạt động khuyến công:

a) Tuyên truyền cho công tác khuyến công;

b) Đào tạo, tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ hoạt động khuyến công;

c) Hỗ trợ xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm;

d) Hỗ trợ kiểm tra, theo dõi, đánh giá, giám sát các đề án, dự án khuyến công tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn;

e) Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác khuyến công;

f) Khen thưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Các khoản chi khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo đúng quy định của pháp luật.