Điều 11. Mức chi và thời gian hỗ trợ từ quỹ khuyến công.
Mức chi và thời gian hỗ trợ tương ứng với các hình thức hỗ trợ cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ - thu hồi một lần:
a) Mức hỗ trợ tối đa không quá 50% / tổng vốn đầu tư tài sản cố định của đề án, dự án, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng (hai trăm triệu);
b) Thời gian thu hồi được Hội đồng khoa học Sở Công nghiệp xem xét, đề xuất theo thời gian hoàn vốn của đề án, dự án và được cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 3 (ba) năm.
2. Hỗ trợ - thu hồi hàng năm thông qua trích khấu hao cơ bản:
a) Mức hỗ trợ tối đa không quá 50% / tổng vốn đầu tư tài sản cố định của đề án, dự án, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng (hai trăm triệu);
b) Thời gian thu hồi được Hội đồng khoa học Sở Công nghiệp xem xét, đề xuất theo thời gian khấu hao cơ bản của đề án, dự án và được cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 4 (bốn) năm.
3. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:
a) Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định như sau:
Nợ gốc thực trả (chỉ tính trên phần vay để đầu tư tài sản cố định) x (nhân) 50% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (được tính tại thời điểm ký kết hợp đồng giữa cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn với Trung tâm Khuyến công) x (nhân) thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả. Tổng số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa không quá 50 triệu đồng (năm mươi triệu) /dự án được hỗ trợ.
b) Thời gian tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là thời gian thực vay vốn trong hạn của dự án, nhưng tối đa không quá 3 (ba) năm.
4. Hỗ trợ không thu hồi:
a) Về xây dựng thí điểm mô hình trình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ sản xuất tiên tiến:
- Đối với cơ sở sản xuất đang hoạt động có hiệu quả (mô hình hoàn chỉnh) cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập, ngân sách Nhà nước hỗ trợ toàn bộ chi phí liên quan tới hoạt động phổ biến, tuyên truyền trên cơ sở dự toán kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng (hai mươi triệu)/mô hình.
- Đối với cơ sở sản xuất đang hoạt động nhưng cần cải tiến công nghệ, quy trình sản xuất để đáp ứng được yêu cầu trình diễn kỹ thuật, ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để thực hiện, mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng (năm mươi triệu)/mô hình.
- Đối với các quy trình sản xuất mới, sản phẩm mới, sản phẩm có ý nghĩa chiến lược trong tỉnh, trong khu vực hoặc toàn quốc và đồng thời phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp nông thôn của tỉnh trong từng giai đoạn cần xây dựng mô hình trình diễn, ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để thực hiện, mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng (một trăm năm mươi triệu)/mô hình.
b) Về hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thuê diện tích gian hàng tại hội chợ, triển lãm ở trong nước để giới thiệu sản phẩm:
Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí thuê diện tích gian hàng, mức hỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng (năm triệu)/cơ sở; riêng hội chợ tổ chức tại các vùng miền núi, Tây nguyên, vùng cao được hỗ trợ tối đa 80%, mức hỗ trợ tối đa không quá 8 triệu đồng (tám triệu)/cơ sở.
c) Về hỗ trợ các hoạt động dịch vụ khuyến công:
Kinh phí hỗ trợ được xác định trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, số lượng và đối tượng được hưởng dịch vụ khuyến công, chế độ và tiêu chuẩn chi tiêu theo quy định hiện hành sau khi đã trừ phần đóng góp của tổ chức, cá nhân được hưởng thụ dịch vụ. Mức hỗ trợ cụ thể do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo kế hoạch kinh phí hàng năm hoặc kế hoạch kinh phí bổ sung trong năm.
5. Đối với các hình thức hỗ trợ có thu hồi, trong trường hợp do những rủi ro khách quan hoặc trường hợp bất khả kháng, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hỗ trợ không thể nộp trả được kinh phí theo quy định trong hợp đồng đã ký kết thì có thể làm đơn xin gia hạn thời gian hoàn trả. Đơn nộp về Trung tâm Khuyến công để thẩm tra trước khi đề nghị lên cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.