vanban.org

Điều 7. Hình thức hỗ trợ và các trường hợp áp dụng. — Quyết định 2039/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 14/07/2015
Bến Tre Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 2039/2006/QĐ-UBND
24/07/201517/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2039/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hình thức hỗ trợ và các trường hợp áp dụng.

1. Hỗ trợ - thu hồi một lần:

a) Là hình thức cho cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn vay một phần tiền trong một thời gian quy định để đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất và cơ sở phải nộp lại một lần số tiền đúng bằng số tiền đã được cho vay với lãi suất bằng không (0%) đúng vào thời điểm đã được quy định trong hợp đồng.

b) Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thuộc ngành nghề quy định ở Điều 5 Quy chế này; đối với những dự án có độ rủi ro thấp.

2. Hỗ trợ - thu hồi hàng năm thông qua trích khấu hao cơ bản:

a) Là hình thức cho cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn vay một phần tiền trong một thời gian quy định để đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất và cơ sở phải nộp lại hàng năm thông qua trích khấu hao xây dựng cơ bản, tổng số tiền phải nộp đúng bằng số tiền đã được cho vay với lãi suất bằng không (0%) đúng vào thời điểm đã được quy định trong hợp đồng.

b) Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thuộc ngành nghề quy định ở Điều 5 Quy chế này; đối với những dự án có thời gian thu hồi vốn chậm, có độ rủi ro thấp.

3. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:

a) Là hình thức hỗ trợ phần tiền để trả lãi suất tiền vay trong một thời gian nhất định đối với những cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Đây là một hình thức hỗ trợ không thu hồi.

b) Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thuộc ngành nghề quy định ở Điều 5 Quy chế này; đối với những dự án có độ rủi ro cao, hay nhu cầu được hỗ trợ vốn từ quỹ khuyến công vượt quá mức chi của các hình thức hỗ trợ được quy định ở điểm a khoản 1 Điều 11 và điểm a khoản 2 Điều 11 của Quy chế này.

4. Hỗ trợ không thu hồi:

a) Là hình thức hỗ trợ cho cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn hay đơn vị hoạt động dịch vụ khuyến công một số tiền cần thiết để thực hiện đề án, dự án, chương trình mà cơ sở hay đơn vị không phải hoàn trả bất cứ một khoản tiền nào sau khi thực hiện hoàn thành đề án, dự án, chương trình.

b) Áp dụng đối với các đơn vị hoạt động dịch vụ khuyến công và cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thuộc ngành nghề quy định ở Điều 5 Quy chế này, đối với những đề án, dự án, chương trình nhằm mục đích thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp địa phương, hay có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được thụ hưởng, hoặc giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, các vấn đề xã hội.