vanban.org

Điều 4. Đối tượng được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. — Quyết định 2039/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 14/07/2015
Bến Tre Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 2039/2006/QĐ-UBND
24/07/201517/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 02/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2039/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công.

1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn và xã trong tỉnh (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

c) Hộ kinh doanh hoạt động theo Nghị định số: 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

d) Hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở các làng nghề.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện và năng lực thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công, gồm: các hoạt động dịch vụ trong việc tư vấn đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn – sau đây gọi là đơn vị hoạt động dịch vụ khuyến công.