vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định diện tích đất được miển thuỷ lợi phí — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2019/QĐ-UBND · 07/12/2019
Đà Nẵng Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2013/QĐ-UBND
17/12/201954/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/07/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định diện tích đất được miển thuỷ lợi phí

1. Trình tự xác nhận đối tượng và diện tích đất được miễn thuỷ lợi phí

a) Đơn vị quản lý thuỷ nông phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, căn cứ vào bản đồ giải thửa, hình thức cấp nước, tưới nước, tiêu nước, hợp đồng cấp nước, tưới nước, tiêu nước giữa đơn vị quản lý thuỷ nông với Hộ dùng nước (bao gồm: UBND xã, phường, thị trấn, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước, giám đốc trạm trại thí nghiệm, giám đốc nông trường hoặc ký trực tiếp với các hộ gia đình, cá nhân) để lập bảng kê đối tượng và diện tích được miễn thuỷ lợi phí theo mẫu quy định tại phụ lục kèm theo Quy định này.

Trường hợp các Hộ dùng nước là UBND xã, phường, thị trấn, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước, giám đốc trạm trại thí nghiệm, giám đốc nông trường thì phải có bảng danh sách các hộ gia đình dùng nước kèm theo để phục vụ cho việc theo dõi diện tích tưới, tiêu và nghiệm thu thanh lý hợp đồng, thanh quyết toán kinh phí miễn thủy lợi phí.  

b) Ủy ban nhân dân các quận, huyện nơi đối tượng miễn thuỷ lợi phí cư trú kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích miễn thủy lợi phí trong bảng kê do đơn vị quản lý thuỷ nông lập.

c) Sau khi lập bảng kê, đơn vị quản lý thuỷ nông lập hồ sơ miễn thuỷ lợi phí gửi UBND quận, huyện và Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (cơ quan đặt hàng) để tổng hợp, trình UBND thành phố phê duyệt.

d) Trên cơ sở diện tích thủy lợi phí nghiệm thu thực tế (kết thúc vụ hè thu), UBND các quận, huyện tổng hợp diện tích miễn thủy lợi trên địa bàn quận, huyện gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 30/6 để thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí trên địa bàn thành phố. Thời hạn hoàn thành việc phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí phải được hoàn thành trước ngày 30/8 hàng năm để làm cơ sở thanh quyết toán kinh phí miễn thủy lợi phí, lập dự toán kinh phí và thực hiện ký hợp đồng đặt hàng năm sau.

Hàng năm, nếu có biến động về diện tích đất, mặt nước được miễn thủy lợi phí thì UBND thành phố ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung.  

2. Hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định diện tích miễn thuỷ lợi phí gồm:

a) Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các quận, huyện đề nghị phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí theo từng đơn vị quản lý thủy nông;                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      

b) Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước theo từng hộ dùng nước theo địa bàn có xác nhận của Ủy ban nhân dân quận, huyện.

c) Hợp đồng tưới nước, tiêu nước, cấp nước của các đơn vị quản lý thuỷ nông với các hộ dùng nước (tổ hợp tác, hợp tác xã…) để lập bảng kê.

Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước kèm theo quyết định của UBND thành phố là căn cứ để đấu thầu, giao kế hoạch hoặc đặt hàng cho các đơn vị quản lý thủy nông; là căn cứ để các cơ quan nhà nước thực hiện giám sát việc phục vụ tưới nước, tiêu nước, cấp nước của các đơn vị quản lý thủy nông; là căn cứ để lập dự toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thủy nông.