vanban.org

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2019/QĐ-UBND · 07/12/2019
Đà Nẵng Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2013/QĐ-UBND
17/12/201954/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/07/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán

1. Việc quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn thực hiện theo các quy định hiện hành. Các đơn vị quản lý thủy nông phải có đầy đủ các chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn. Hồ sơ thanh, quyết toán gồm:

- Hồ sơ hợp đồng đặt hàng tưới nước, tiêu nước, cấp nước;

- Hợp đồng tưới nước, cấp nước của đơn vị quản lý thuỷ nông với các đơn vị dùng nước (tổ hợp tác, hợp tác xã,…), hộ dùng nước;

- Bảng kê đối tượng và diện tích tưới nước, cấp nước được miễn thuỷ lợi phí;

- Biên bản nghiệm thu diện tích từng đợt tưới;

- Biên bản nghiệm thu cuối vụ tưới nước, tiêu nước, cấp nước;

- Biên bản thanh lý hợp đồng tưới nước, tiêu nước và cấp nước;

- Các tài liệu khác có liên quan.

2. Thủ tục thanh, quyết toán

a) Trình tự và thủ tục thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/3/2003 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.

b) Hằng năm, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra báo cáo tài chính và trình UBND thành phố phê duyệt quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí. Các đơn vị quản lý thủy nông phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của số liệu báo cáo.

3. Xử lý thừa, thiếu kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí

Đối với kinh phí cấp thừa: Căn cứ vào quyết toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu kinh phí năm trước chưa sử dụng hết cơ quan nhận thầu, nhận đặt hàng phải nộp hoàn trả ngân sách nhà nước.

Nếu kinh phí cấp năm trước chưa đủ để thanh toán cho các đơn vị nhận thầu, nhận đặt hàng thì số thiếu được lấy từ dự toán kinh phí của năm nay để thanh toán.