vanban.org

Điều 14. Lập, bổ sung dự toán, tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện miễn thủy lợi phí — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2019/QĐ-UBND · 07/12/2019
Đà Nẵng Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2013/QĐ-UBND
17/12/201954/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/07/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Lập, bổ sung dự toán, tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện miễn thủy lợi phí

1. Về lập dự toán

Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách cho năm sau, trên cơ sở diện tích tưới được miễn thuỷ lợi phí và đơn giá dịch vụ tưới nước, cấp nước được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt, các đơn vị quản lý thuỷ nông lập kế hoạch tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng biện pháp tưới, tiêu, dự toán kinh phí cấp bù do miễn thuỷ lợi phí, kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch. Cụ thể như sau:

a) Đối với đơn vị quản lý thuỷ nông do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, đơn vị lập dự toán gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định.

b)  Đối với đơn vị quản lý thuỷ nông do quận, huyện quản lý, kể cả đơn vị quản lý công trình ngoài ngân sách gửi hồ sơ dự toán cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế các quận) và Phòng Tài chính huyện, quận tổng hợp báo cáo UBND quận, huyện và gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp chung.

c) Một số lưu ý khi lập dự toán

- Phương pháp lập dự toán hỗ trợ kinh phí do miễn thủy lợi phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.

- Khi lập dự toán phải căn cứ vào diện tích (hoặc m3 nước) theo từng biện pháp tưới tiêu phù hợp với quy định miễn thuỷ lợi phí do UBND thành phố quy định.

-  Dự toán kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí là một bộ phận trong kế hoạch tài chính của đơn vị quản lý thuỷ nông. Tuỳ thuộc vào mô hình tổ chức quản lý thuỷ nông, kế hoạch tài chính được lập theo quy định hiện hành của Nhà nước.

d) Kinh phí thực hiện miễn thuỷ lợi phí được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn hằng năm.

2. Tổng hợp dự toán

a) Đối với các đơn vị thủy nông do quận, huyện quản lý: Phòng Kế hoạch Tài chính quận, huyện chủ trì tổng hợp dự toán bù do miễn thủy lợi phí để báo cáo UBND cấp quận, huyện. Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện kiểm tra, rà soát và gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trong dự toán ngân sách của thành phố.   

b) Đối với Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng và Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam (phục vụ tưới cho Đà Nẵng): Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí gửi Sở Tài chính tổng hợp trong dự toán ngân sách thành phố.

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổng hợp, thẩm tra dự toán kinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thủy nông và UBND các quận, huyện theo quy định.  

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp dự toán bù miễn thủy lợi phí trên địa bàn thành phố để báo cáo UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.

3. Giao dự toán

a) Căn cứ vào dự toán ngân sách được Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt, Sở Tài chính thực hiện cấp phát kinh phí và thông báo bổ sung có mục tiêu cho các quận, huyện để thanh toán kinh phí đặt hàng cho các đơn vị quản lý thủy nông theo quy định.  

b) Việc giao dự toán phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch.

4. Cấp phát, thanh toán kinh phí thủy lợi phí được miễn đối với các đơn vị quản lý thủy nông thuộc diện đặt hàng

Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng đặt hàng ký giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng, trên cơ sở đề nghị của cơ quan đặt hàng, cơ quan tài chính thanh toán kinh phí đặt hàng theo hình thức lệnh chi tiền. Cụ thể: Ngay sau khi hợp đồng đặt hàng được ký, cơ quan đặt hàng tạm ứng 50% kinh phí theo hợp đồng cho đơn vị nhận đặt hàng. Sau khi có báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng đạt 60% giá trị hợp đồng, cơ quan đặt hàng cấp tạm ứng tiếp 40% giá trị hợp đồng, 10% kinh phí còn lại được thanh toán sau khi hợp đồng được nghiệm thu, thanh lý.

Đối với các tổ hợp tác dùng nước được phân cấp quản lý một phần công trình trong hệ thống lưu vực công trình thủy lợi do công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi quản lý, Công ty thực hiện tạm ứng và thanh toán kinh phí cho các tổ hợp tác dùng nước theo hợp đồng ký giữa 02 bên. Mức tạm ứng thanh toán theo tỷ lệ mà công ty được ngân sách nhà nước tạm ứng và thanh toán.

5. Đối với trường hợp hạn hán, thiên tai

Trường hợp thiên tai, hạn hán, bão lụt xảy ra bất thường, đơn vị quản lý thuỷ nông có thể đề nghị cơ quan đặt hàng cấp phát tạm ứng kinh phí để khắc phục hậu quả thiên tai trong phạm vi dự toán được giao, đồng thời tổng hợp các khoản thiệt hại báo cáo cơ quan đặt hàng xem xét trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi do cấp nào quản lý thì sử dụng ngân sách cấp đó để giải quyết. Trong trường hợp ngân sách cấp quận, huyện khó khăn, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện đề xuất gửi Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.