vanban.org

Điều 7. Phí thủy nông nội đồng — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2019/QĐ-UBND · 07/12/2019
Đà Nẵng Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2013/QĐ-UBND
17/12/201954/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/07/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phí thủy nông nội đồng

1. Phí dịch vụ lấy nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), gọi tắt là phí thủy nông nội đồng do các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng nước từ công trình thủy lợi phải nộp.

2. Phí thủy nông nội đồng do tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước và được UBND cấp xã thống nhất bằng văn bản nhưng không được quá 40.000 đồng/sào/vụ (800.000 đồng/ha/vụ).