vanban.org

Điều 8. Duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng công trình thủy lợi — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2019/QĐ-UBND · 07/12/2019
Đà Nẵng Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2013/QĐ-UBND
17/12/201954/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/07/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng công trình thủy lợi

1. Quy định tỷ lệ duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng các công trình thủy lợi như sau:

- Đối với các công trình do Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam (phục vụ tưới cho thành phố Đà Nẵng): Quy định tỷ lệ duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng từ 15% giá trị hợp đồng đặt hàng.

- Đối với các công trình do HTX quản lý: Quy định tỷ lệ duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng từ 12% giá trị hợp đồng đặt hàng.

Tuỳ theo đặc thù của từng hệ thống công trình thuỷ lợi, cơ quan đặt hàng (Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, UBND quận, huyện) có thể quy định tỷ lệ duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi và kinh phí phục vụ công tác PCLB cho công trình thuỷ lợi trong hợp đồng đặt hàng cao hơn so với quy định tại khoản 1 nêu trên.

2. Kinh phí này chỉ được dùng cho mục đích trên, không được dùng vào mục đích khác, không được chuyển thành lãi của đơn vị. Nếu không dùng hết, đơn vị kết chuyển kinh phí sang năm sau để duy tu, sửa chữa, nâng cấp và phục vụ công tác PCLB công trình thuỷ lợi.

3. Nội dung và kinh phí thực hiện duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên phải được lập dự toán trong hợp đồng đặt hàng theo phụ lục đính kèm.