vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý thuỷ nông — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2019/QĐ-UBND · 07/12/2019
Đà Nẵng Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2013/QĐ-UBND
17/12/201954/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/07/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý thuỷ nông

1. Hàng năm, các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh báo cáo các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt như sau:

- Đối với Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính.

- Đối với các hợp tác xã thực hiện dịch vụ tưới báo cáo UBND các quận, huyện. 

2. Tổ chức quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi có hiệu quả, thực hiện tốt công tác PCLB và thường xuyên duy tu, bảo dưỡng công trình đầu mối, hệ thống kênh tưới để nâng cao năng lực tưới nước, cấp nước của các công trình.

3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định diện tích miễn thuỷ lợi phí. Thực hiện công khai tài chính theo quy định của nhà nước.

4. Phối hợp với các địa phương lập bảng kê đối tượng và diện tích đất tưới nước, cấp nước được miễn thuỷ lợi phí, thực hiện cung cấp, điều phối nguồn nước tưới cho từng cánh đồng bảo đảm tưới đúng thời vụ, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp.

5. Thực hiện ký hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm nước tưới do mình cung cấp.

6. Trường hợp nắng hạn kéo dài dẫn đến các công trình thuỷ lợi đầu mối do đơn vị quản lý thuỷ nông không còn nguồn nước để cung cấp nước tưới, các đơn vị quản lý thuỷ nông có trách nhiệm đề xuất với UBND các quận, huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện các biện pháp chống hạn.