vanban.org

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/04/2015 Thay thế: 09/2015/QĐ-UBND · 14/04/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2014/QĐ-UBND · 30/06/2014
Đà Nẵng Ban hành 27/04/2012 Hiệu lực 07/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 16 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2024 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 58/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2021 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2012/QĐ-UBND
24/04/201509/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/201244/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 07/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số 1,0: áp dụng để xác định giá đất (đối với các thửa đất có giá trị dưới 15 tỉ đồng, tính theo giá đất UBND thành phố ban hành hàng năm) làm căn cứ tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Đối với thửa đất có giá trị từ 15 tỉ đồng trở lên (tính theo giá đất UBND thành phố ban hành hàng năm) không áp dụng hệ số này để xác định giá đất. Giá đất trong trường hợp này thực hiện theo quy định tại Quyết định của UBND thành phố về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Hệ số 1,1: áp dụng để xác định giá đất thu tiền sử dụng đất cho các trường hợp cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất ở đối với đất đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân có diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở; Chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng vượt hạn mức đất ở (hạn mức giao đất) mà chưa được công nhận đất ở trong cùng thửa đất ở.

Diện tích vượt hạn mức được cấp giấy chứng nhận hoặc chuyển mục đích sử dụng đất không quá số lần hạn mức cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của UBND thành phố.

3. Hệ số 1,5: áp dụng để xác định giá đất chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất nông nghiệp thuần túy sang đất ở. Giá đất làm cơ sở tính thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất là giá đất ở được UBND thành phố quy định tại bảng giá đất hàng năm có cùng vị trí với đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng.

4. Hệ số 2,5: áp dụng để xác định giá thu tiền sử dụng đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề.

Ngoài ra, trường hợp xét đến yếu tố diện tích đất, hình dạng khu đất khi áp dụng hệ số 2,5 không phù hợp với đơn giá thị trường thì Sở Tài chính báo cáo Hội đồng Thẩm định giá đất đề xuất đơn giá đất cụ thể trình UBND thành phố quyết định.

5. Trong các trường hợp đặc biệt, UBND thành phố có văn bản chỉ đạo Hội đồng Thẩm định giá đất tính toán đề xuất giá đất mà không áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất.