vanban.org

Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 27/4/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 30/06/2014
Đà Nẵng Ban hành 21/09/2012 Hiệu lực 01/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2024 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 58/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2021 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng để xác định giá thu tiền sử dụng đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề và trường hợp được UBND thành phố giao quyền sử dụng đất làm nhà ở (không thuộc diện giải toả được bố trí đất tái định cư) · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 27/4/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 44/2012/QĐ-UBND
01/10/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/07/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi một số điều của Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 27/4/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành

hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1127/TTr-STC ngày 28 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Sửa đổi khoản 4 Điều 2

“4. Hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng xác định giá thu tiền sử dụng đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề:

a) Đối với rẻo đất có diện tích dưới 20 m2: bằng 1,5 lần giá đất quy định hàng năm

b) Đối với rẻo đất có diện tích từ 20 m2 đến 40 m2: bằng 2,0 lần giá đất quy định hàng năm

c) Đối với rẻo đất có diện tích trên 40 m2:

- Nếu rẻo đất có hình dạng vuông vức, chiều dài các cạnh từ 3m trở lên: bằng 2,5 lần giá đất quy định hàng năm;

- Nếu rẻo đất có hình dạng không vuông vức, chiều dài một trong các cạnh nhỏ hơn 3m: bằng 2,0 lần giá đất quy định hàng năm;

Trường hợp vị trí rẻo đất ở những đường chưa quy định giá đất trong bảng giá đất hàng năm thì lấy theo giá đất của đường gần nhất đã đặt tên, có cùng mặt cắt đã được quy định giá đất.

Đối với các rẻo đất bị che khuất, sau vệt 25m, ở các vị trí ngã ba, ngã tư, có 3 mặt tiền trở lên thì nhân thêm các hệ số theo quy định cua UBND thành phố.

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 4

“Sau khi UBND thành phố có chủ trương xác định giá đất rẻo để ghép thửa cho các hộ liền kề thì Công ty Quản lý và Khai thác Đất căn cứ vị trí, hình dạng, kích thước, diện tích của từng rẻo đất; giá đất ở do UBND thành phố quy định hàng năm và các hệ số điều chỉnh giá đất rẻo để tính toán, xác định giá đất cụ thể cho từng rẻo đất, báo cáo Sở Tài chính thẩm định, trình UBND thành phố xem xét phê duyệt. Trường hợp rẻo đất có vị trí đặc biệt, có nhiều phương án tính toán, xác định giá đất, chưa có sự thống nhất giữa Sở Tài chính và Công ty Quản lý và Khai thác Đất, không phù hợp với giá đất thị trường thì Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo tại cuộc họp của Hội đồng Thẩm định giá đất để đề xuất, trình UBND thành phố phê duyệt”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký

2. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Trưởng phòng Tài chính các quận, huyện; Chi cục trưởng Chi cục thuế các quận, huyện; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu có gì vướng mắc, phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi cho phù hợp./.