vanban.org

Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2011 Thay thế: 36/2011/QĐ-UBND · 28/10/2011
Đắk Lắk Ban hành 16/06/2009 Hiệu lực 26/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh · 36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên · 20/2009/QĐ-UBND
07/11/201136/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung giá gỗ tại Phần I, quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND, ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh · 46/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 07/11/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên

------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10, ngày 16/4/1998;

Căn cứ Nghị định số 05/2009/NĐ-CP, ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6, Pháp lệnh thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 134/TTr-STC, ngày 19/5/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh;

Nguyên tắc áp dụng mức giá tính thuế tài nguyên như sau:

- Chỉ áp dụng đối với gỗ tròn khai thác rừng tự nhiên, địa điểm để tính thuế quy định tại bãi II đối với gỗ khai thác theo kế hoạch, đối với gỗ khai thác theo dự án, đối với các lâm sản khác tại kho hoặc nơi tiêu thụ trên địa bàn tỉnh .

- Đối với gỗ tròn có đường kính từ 25cm đến dưới 35cm thì được tính bằng 80% giá quy định có đường kính từ 35cm - 49cm, đối với đường kính dưới 25cm thì được tính bằng 60% giá quy định có đường kính từ 35cm - 49cm.

- Chỉ áp dụng đối với khoáng sản khai thác: Địa điểm để tính thuế tài nguyên được quy định tại địa điểm khai thác, đối với động vật rừng và lâm sản phụ tại kho hoặc nơi tiêu thụ trên địa bàn tỉnh.

Các loại khoáng sản, động vật rừng, lâm sản phụ không có trong bảng giá này, thì được tính theo giá thị trường tại thời điểm tính thuế.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh về việc quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên và Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung giá gỗ tại phần I quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên ban hành kèm Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂKLĂK

------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

QUY ĐỊNH

Về việc ban hành giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản,

động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND

ngày 16 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

---------------------

Phần I BẢNG GIÁ TỐI THIỂU GỖ TRÒN ĐỂ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN.

I. GỖ TRÒN THÔNG DỤNG

Số TT Nhóm gỗ Đường kính (cm) Giá tính thuế tài nguyên (đ/m³) Ghi chú  
 
  Nhóm I        
1 Trai Ф Từ 35 - 49cm 2.500.000    
Ф Từ 50 - 64cm 2.700.000    
Ф Từ 65cm trở lên 3.000.000    
2 Muồng đen Ф Từ 35 - 49cm 2.100.000    
Ф Từ 50 - 64cm 2.300.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.500.000    
3 Cẩm liên Ф Từ 35-49cm 2.800.000    
Ф Từ 50-64cm 3.000.000    
Ф Từ 65cm trở lên 3.300.000    
  Nhóm II        
1 Sao Ф Từ 35-49cm 3.400.000    
Ф Từ 50-64cm 3.700.000    
Ф Từ 65cm trở lên 4.000.000    
2 Căm xe Ф Từ 35-49cm 3.100.000    
Ф Từ 50-64cm 3.400.000    
Ф Từ 65cm trở lên 3.800.000    
3 Kiền kiền Ф Từ 35-49cm 2.400.000    
Ф Từ 50-64cm 2.600.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.900.000    
4 Nhóm II khác Ф Từ 35-49cm 2.200.000    
Ф Từ 50-64cm 2.400.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.500.000    
  Nhóm III        
1 Bằng lăng Ф Từ 35-49cm 2.700.000    
Ф Từ 50-64cm 2.900.000    
Ф Từ 65cm trở lên 3.100.000    
2 Dầu gió Ф Từ 35-49cm 2.500.000    
Ф Từ 50-64cm 2.700.000    
Ф Từ 65cm trở lên 3.000.000    
3 Vên vên Ф Từ 35-49cm 2.500.000    
Ф Từ 50-64cm 2.700.000    
Ф Từ 65cm trở lên 3.000.000    
4 Chò chỉ Ф Từ 35-49cm 2.200.000    
Ф Từ 50-64cm 2.400.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.700.000    
5 Nhóm III khác Ф Từ 35-49cm 1.700.000    
Ф Từ 50-64cm 1.900.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.200.000    
  Nhóm IV        
1 Bạch tùng (thông nàng) Ф Từ 35-49cm 2.200.000    
Ф Từ 50-64cm 2.400.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.800.000    
2 Dầu các loại Ф Từ 35-49cm 2.100.000    
Ф Từ 50-64cm 2.300.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.500.000    
3 Sến, Bo bo Ф Từ 35-49cm 2.000.000    
Ф Từ 50-64cm 2.200.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.400.000    
4 Thông Ф Từ 35-49cm 1.500.000    
Ф Từ 50-64cm 1.700.000    
Ф Từ 65cm trở lên 1.900.000    
5 Nhóm IV khác Ф Từ 35-49cm 1.400.000    
Ф Từ 50-64cm 1.600.000    
Ф Từ 65cm trở lên 1.800.000    
  Nhóm V        
1 Dầu đỏ, Dầu nước, Dái ngựa Ф Từ 35-49cm 2.100.000    
Ф Từ 50-64cm 2.300.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.500.000    
2 Dầu đồng Ф Từ 35-49cm 1.900.000    
Ф Từ 50-64cm 2.100.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.300.000    
3 Chò xót Ф Từ 35-49cm 1.500.000    
Ф Từ 50-64cm 1.700.000    
Ф Từ 65cm trở lên 1.900.000    
4 Gỗ Nhóm V khác Ф Từ 35-49cm 1.400.000    
Ф Từ 50-64cm 1.600.000    
Ф Từ 65cm trở lên 1.800.000    
  Nhóm VI        
1 Xoan đào Ф Từ 35-49cm 1.800.000    
Ф Từ 50-64cm 2.000.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.200.000    
2

Trám hồng

Ф Từ 35-49cm 1.600.000    
Ф Từ 50-64cm 1.800.000    
Ф Từ 65cm trở lên 2.000.000    
3 Nhóm VI khác Ф Từ 35-49cm 1.300.000    
Ф Từ 50-64cm 1.500.000    
Ф Từ 65cm trở lên 1.800.000    
  Nhóm VII        
1 Gáo vàng, trám trắng Ф Từ 35-49cm 1.600.000    
Ф Từ 50-64cm 1.700.000    
Ф Từ 65cm trở lên 1.900.000    
2 Nhóm VII các loại Ф Từ 35-49cm 1.300.000    
Ф Từ 50-64cm 1.400.000    
Ф Từ 65cm trở lên 1.600.000    
  Nhóm VIII        

1

Gỗ các loại

Ф Từ 35-49cm 1.300.000    
Ф Từ 50-64cm 1.400.000    
Ф Từ 65cm trở lên 1.600.000    

Mức giá quy định trên là giá gỗ tròn tối thiểu để tính thuế tài nguyên, giao tại bãi II

II. GIÁ GỖ TRÒN TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI GỖ NHÓM IIA ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC:

Số TT Nhóm gỗ IIA Đường kính (cm) Giá tính thuế tài nguyên (đ/m³) Ghi chú
1 Pơ mu Ф Từ 35-49 12.000.000  
Ф Từ 50-64 14.000.000  
Ф Từ 65 trở lên 16.000.000  
2 Trắc Ф Từ 35-49 14.000.000  
Ф Từ 50-64 16.000.000  
Ф Từ 65 trở lên 20.000.000  
3 Cẩm lai, Cẩm thị Ф Từ 35-49 13.000.000  
Ф Từ 50-64 15.000.000  
Ф Từ 65 trở lên 17.000.000  
4 Hương,Cà te (gõ đỏ) Ф Từ 35-49 10.000.000  
Ф Từ 50-64 12.000.000  
Ф Từ 65 trở lên 14.000.000  
5 Gõ mật (Gụ) Ф Từ 35-49 5.000.000  
Ф Từ 50-64 7.000.000  
Ф Từ 65 trở lên 9.000.000  

Mức giá quy định trên là giá gỗ tròn tối thiểu để tính thuế tài nguyên, giao tại bãi II

III. QUY ĐỊNH VỀ GIÁ GỖ TRÒN TẬN DỤNG, TẬN THU VÀ CỦI

1/ Về giá gỗ tròn tận dụng sau khai thác theo chỉ tiêu hàng năm : Gỗ tròn tận dụng từ cành ngọn, cây gãy đổ sau khai thác chính, cây cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột thì tính như sau:

+ Gỗ tròn có đường kính đầu lớn (đầu to) từ 25cm đến dưới 35cm giá tính thuế tài nguyên bằng 40% so với gỗ chính phẩm cùng chủng loại có đường kính từ 35cm-49cm.

+ Gỗ tròn có đường kính đầu lớn (đầu to) dưới 25cm giá tính thuế tài nguyên bằng 30% so với gỗ chính phẩm cùng chủng loại có đường kính từ 35cm-49cm.

2/ Gỗ tròn khai thác: Là gỗ tận thu, trong các công trình giao thông, thuỷ lợi, đường điện, chương trình 132,134 … đã được cấp có thẩm quyền cho phép.

+ Gỗ tròn có đường kính đo đầu lớn từ 25cm đến dưới 35cm giá tính thuế tài nguyên bằng 40% so với chủng loại gỗ có đường kính từ 35cm-49cm theo quy định tại bảng giá này.

+ Gỗ tròn có đường kính đầu lớn dưới 25cm giá tính thuế tài nguyên bằng 20% so với gỗ chính phẩm cùng chủng loại có đường kính từ 35cm-49cm theo quy định tại bảng giá này.

* Đối với gỗ tròn có chiều dài từ 01 mét đến dưới 02 mét tính bằng 80% của gỗ cùng cấp kính theo quy định trên.

* Đối với gỗ có chiều dài dưới 01 mét tính bằng 60% của gỗ cùng cấp kính theo quy định trên.

Ghi chú: Áp dụng cho gỗ tròn nhóm IIA trong trường hợp tận thu trong các công trình giao thông, thuỷ lợi, đường điện … đã được các cấp thẩm quyền cho phép ,

3/ Về củi: Được xem là củi có đường kính đầu lớn không quá 10cm, không phải là gỗ nhóm IIA giá tính thuế tài nguyên 50.000đ/ster

IV. GỐC, RỄ:

Số TT Gốc gỗ Đường kính (cm) Giá tính thuế đồng/gốc
1 Hương, cà te,trắc Ф Từ 50- 100 3.000.000
Ф Từ 101-150 4.000.000
Ф Từ 151 trở lên 6.000.000
2 Gốc gỗ các loại   1.000.000

Những loại lâm sản khác không có trong bảng giá này thì tính theo giá thị trường tại thời điểm đóng thuế.

Phần II BẢNG GIÁ TỐI THIỂU CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN LÂM SẢN PHỤ, ĐỘNG VẬT RỪNG

ĐỂ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN

Số TT Danh mục tài nguyên Đơn vị tính Mức giá (đồng)
A Lâm sản phụ      
1 Vàng đắng tươi   kg 4.000
2 Vàng đắng khô   kg 10.000
3 Chai cục   kg 3.000
4 Dầu rái   kg 4.500
5 Sa nhân tươi   kg 4.000
6 Sa nhân khô   kg 25.000
7 Song mây (mây nước rã, song đá, Tàu cát, song nước, song bột) sợi 6.000
8 Mây sáo   sợi 3.500
9 Kỳ nam (loại 1)   kg 450.000.000
10 Kỳ nam (loại 2)   kg 350.000.000
11 Vỏ quế   kg 6.000
12 Dăm bột nhang gỗ thông thường kg 5.000
13 Nhưạ thông   kg 9.000
14 Tre các loại   cây 9.000
15 Lồ ô   cây 5.000
16 Nưá, le   cây 3.000
17 Đót khô   kg 9.000
18 Quả ươi tươi   kg 7.000
19 Quả ươi khô   kg 21.000
20 Quả cà na, Trám tươi   kg 4.000
21 Cây thiên tuế tự nhiên   cây 300.000
22 Riềng rừng (Riềng gió) tươi   kg 1.000
23 Quả sấu tươi   kg 4.000
24 Gốc cây kiểng (Φ < 25cm)   gốc 100.000
25 Tinh dầu xá xị   kg 80.000
26 Củi các loại   ster 100.000
27 Củi bià sau chế biến   ster 150.000
28 Củi cành có đường kính đo đầu lớn không quá 10cm (không phải là gỗ nhóm IIA) ster 50.000
29 Than củi loại 1(than hầm)   kg 2.500
29 Than củi loại 2 (than hoa)   kg 2.000
B Động vật rừng các loại (Được cấp có thẩm quyền cho phép vận chuyển và tiêu thụ)
30 Ruà núi vàng   kg 500.000
31 Ruà các loại   kg 150.000
32 Ba ba   kg 170.000
33 Tê tê   kg 800.000
34 Kỳ đà   kg 150.000
35 Cua đinh   kg 200.000
36 Vịt trời, le le   con 30.000
37 Rắn (trừ nhóm 1B,2B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm) kg 270.000
38 Rắn các loại thông thường (rắn nước, rắn bắt chuột) kg 50.000
39 Trăn   kg 100.000
40 Chồn, cầy các loại   con  
41 Cầy các loại (trừ cầy đen)   kg 150.000
42 Chó rừng   kg 100.000
43 Chồn vàng   kg 300.000
44 Chồn gấu   kg 250.000
45 Chồn hương   kg 130.000
46 Dúi   kg 80.000
47 Don   kg 170.000
48 Khỉ đuôi dài   con 400.000
49 Khỉ sư tử   con 250.000
50 Khỉ đuôi lợn   con 250.000
51 Khỉ vàng   con 450.000
52 Khỉ mặt đỏ   con 350.000
53 Khỉ mốc   con 300.000
54 Voọc các loại   con 1.200.000
55 Vượn các loại   con 1.000.000
56 Rắn mối   con 2.000
57 Tắc kè   con 12.000
58 Rết   con 18.000
59 Bọ cạp   con 5.000
60 Kỳ sùng   con 5.500
61 Kỳ tôm   con 15.000
62 Nhện   con 18.000
63 Ểnh ương   con 1.800
64 Thằn lằn các loại, Liu diu, chàng hiu con 1.000
65 Chim quý hiếm (nhóm 1B, 2B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP) con 200.000
66 Nhồng,Thanh tước   con 90.000
67 Khứu, chích choè, Hoạ mi, Bồ chao con 150.000
68 Chim, gà các loại thông thường con 50.000
69 Các loại thú lớn như: Gấu, bò rừng, trâu rừng, heo rừng,nai , hoãng… kg 80.000
70 Các loại thú nhỏ như: Mèo rừng, cheo rừng, thỏ rừng, nhím … kg 50.000
C Khoáng sản      
I Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên    
1 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai m³ 400.000
2 Nước thiên nhiên tinh lọc, đóng chai đóng hộp   m³ 350.000
II Khoáng sản các loại      
1 Khoáng sản không kim loại dùng làm vật liệu xây dựng thông thường    
1.1 Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình m³ 22.000
1.2 Đất lám gạch   m³ 35.000
1.3 Đá xây dựng(đá hộc)   m³ 70.000
1.4 Cát xây dựng   m³ 60.000
2 Khoáng sàn không kim loại khác    
2.1 Quặng Ponpat   m³ 330.000
3 Than      
3.1 Than bùn dùng làm phân hữu cơ vi sinh   m³ 120.000

Những loại lâm sản, động vật rừng tự nhiên, khoáng sản khác không có trong bảng giá này thì tính theo giá thị trường tại thời điểm nộp thuế./.

Mục lục Bấm để đi tới điều