vanban.org

Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2018 Thay thế: 03/2018/QĐ-UBND · 30/01/2018
Đắk Lắk Ban hành 30/11/2015 Hiệu lực 09/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh · 44/2015/QĐ-UBND
08/02/201803/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/12/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/02/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo

Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2976/TTr-STC ngày 06/11/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh như sau:

 
TT Loại tài nguyên Quy cách (đường kính) Đơn vị tính Giá tính thuế
I Gỗ thông thường      
  Nhóm II      
  5       Sao     Từ 35cm-49cm đ/m3 6.500.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 7.500.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 8.500.000
6 Căm xe Từ 35cm-49cm đ/m3 6.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 7.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 8.000.000
II Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA)      
1 Trắc Từ 35cm-49cm đ/m3 100.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 150.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 200.000.000
2 Cẩm lai, Cẩm thị Từ 35cm-49cm đ/m3 40.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 45.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 50.000.000
3 Pơ mu, Du sam Từ 35cm-49cm đ/m3 22.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 25.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 30.000.000
4 Hương, cà te Từ 35cm-49cm đ/m3 35.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 40.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 45.000.000
5 Gõ mật (Gụ) Từ 35cm-49cm đ/m3 10.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 14.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 18.000.000
6 Gỗ nhóm IIA khác Từ 35cm-49cm đ/m3 9.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 12.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 15.000.000
III Gốc, rễ, cành      
1 Trắc   đ/m3 50.000.000
2 Cẩm lai, Cẩm thị, Pơ mu, Hương, Cà te, Du sam   đ/m3 20.000.000
3 Gốc, rễ, cành nhóm IIA khác   đ/m3 8.000.000

Điều 2. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi kể từ ngày 09/12/2015./.

Mục lục Bấm để đi tới điều