vanban.org

Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2018 Thay thế: 03/2018/QĐ-UBND · 30/01/2018 Sửa đổi, bổ sung: 34/2016/QĐ-UBND · 16/11/2016
Đắk Lắk Ban hành 05/11/2013 Hiệu lực 15/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh · 36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung giá gỗ tại Phần I, quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND, ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh · 46/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/02/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

-------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 347/TTr-STC ngày 04/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Giá tính thuế tài nguyên quy định trên áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với:

- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định;

- Tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác.

Điều 2. Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên thì Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương, lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND tỉnh quyết định cho phù hợp.

Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành các cấp liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác, bán tài nguyên trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện tốt việc đăng ký, kê khai, tính nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

QUY ĐỊNH

Giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên,

khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh)

-----------------

Phần 1 GỖ CÁC LOẠI

TT Loại tài nguyên Quy cách
(đường kính)
Đơn vị tính Giá tính thuế
I

Gỗ thông thường

(Từ nhóm I-VIII)

     
  Nhóm I      
1 Trai Từ 35cm-49cm đ/m3 4.500.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 5.000.000
Từ 65 cm trở lên đ/m3 5.500.000
2 Cẩm liên Từ 35cm-49cm đ/m3 4.100.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 4.400.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 4.800.000
3 Muồng đen Từ 35cm-49cm đ/m3 3.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.400.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.900.000
4 Sơn huyết Từ 35cm-49cm đ/m3 5.400.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 6.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 6.600.000
  Nhóm II      
5 Sao Từ 35cm-49cm đ/m3 5.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 5.500.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 6.000.000
6 Căm xe Từ 35cm-49cm đ/m3 4.800.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 5.100.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 5.600.000
7 Kiền kiền Từ 35cm-49cm đ/m3 3.500.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.900.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 4.400.000
8 Nhóm II khác Từ 35cm-49cm đ/m3 3.300.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.500.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.800.000
  Nhóm III      
9 Bằng lăng Từ 35cm-49cm đ/m3 4.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 4.400.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 4.800.000
10 Dầu gió Từ 35cm-49cm đ/m3 3.600.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 4.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 4.400.000
11 Vên vên Từ 35cm-49cm đ/m3 3.600.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 4.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 4.400.000
12 Chò chỉ, cà chít Từ 35cm-49cm đ/m3 3.400.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.700.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 4.200.000
13 Nhóm III khác Từ 35cm-49cm đ/m3 2.700.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.500.000
  Nhóm IV      
14 Bạch tùng (thông nàng) Từ 35cm-49cm đ/m3 3.300.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.500.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 4.100.000
15 Dầu các loại Từ 35cm-49cm đ/m3 3.200.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.400.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.600.000
16 Sến, Bo bo Từ 35cm-49cm đ/m3 2.900.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.300.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.500.000
17 Thông Từ 35cm-49cm đ/m3 2.200.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.500.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.800.000
18 Nhóm IV khác Từ 35cm-49cm đ/m3 2.100.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.400.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.700.000
  Nhóm V      
19 Dầu đỏ, dầu nước, Dái ngựa Từ 35cm-49cm đ/m3 3.200.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.400.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.600.000
20 Dầu đồng Từ 35cm-49cm đ/m3 2.900.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.200.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.500.000
21 Chò xót Từ 35cm-49cm đ/m3 2.200.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.600.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.800.000
22 Gỗ Nhóm V khác Từ 35cm-49cm đ/m3 2.100.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.400.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.700.000
  Nhóm VI      
23 Xoan đào Từ 35cm-49cm đ/m3 2.700.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.300.000
24 Trám hồng Từ 35cm-49cm đ/m3 2.400.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.700.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.000.000
25 Nhóm VI khác Từ 35cm-49cm đ/m3 1.900.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.200.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.700.000
  Nhóm VII      
26 Gáo vàng, trám trắng Từ 35cm-49cm đ/m3 2.500.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.600.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.800.000
27 Nhóm VII các loại Từ 35cm-49cm đ/m3 2.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.100.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.400.000
  Nhóm VIII      
28 Gỗ các loại Từ 35cm-49cm đ/m3 2.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.100.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.500.000
II Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA)      
1 Trắc Từ 35cm-49cm đ/m3 32.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 35.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 40.000.000
2 Cẩm lai Từ 35cm-49cm đ/m3 25.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 28.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 32.000.000
3 Pơ mu, Du Sam Từ 35cm-49cm đ/m3 18.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 21.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 24.000.000
4 Giáng hương, Cà te Từ 35cm-49cm đ/m3 18.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 22.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 26.000.000
5 Gõ mật (Gụ) Từ 35cm-49cm đ/m3 8.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 12.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 15.000.000
6 Gỗ nhóm IIA khác Từ 35cm-49cm đ/m3 7.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 9.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 11.000.000
III Gốc, rễ, cành      
1 Trắc đ/m3 20.000.000
2 Cẩm lai, Pơ mu, Giáng hương, Cà te, Du sam đ/m3 13.000.000
3 Gốc, rễ, cành nhóm lIa khác đ/m3 7.000.000
4 Gốc các loại gỗ khác đ/m3 2.200.000

Gỗ có đường kính từ 25cm đến dưới 35 cm thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại có đường kính từ 35cm-49cm.

Gỗ có đường kính dưới 25cm thì được tính bằng 60% giá gỗ cùng loại có đường kính từ 35cm-49cm.

IV. Gỗ tròn tận thu, tận dụng và củi

1. Gỗ tận dụng sau khai thác (cành, ngọn, cây gãy đổ sau khai thác chính, cong, rỗng ruột); Gỗ tròn khai thác (Gỗ tận thu từ xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi...):

- Đường kính đầu to từ 25 đến dưới 35 cm, giá tính thuế bằng 40% so với giá gỗ chính phẩm cùng loại có đường kính từ 35-49cm.

- Đường kính đầu to dưới 25 cm, giá tính thuế bằng 20% so với giá gỗ chính phẩm cùng loại có đường kính từ 35-49cm.

2. Củi:

Có đường kính đầu to dưới 10 cm được xem là củi (không phải là gỗ nhóm IIA), giá tính thuế tài nguyên 120.000 đ/ste.

Phần 2 LÂM SẢN PHỤ, KHOÁNG SẢN

TT Loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế
A Lâm sản phụ    
1 Vàng đắng tươi đ/kg 6.000
2 Vàng đắng khô đ/kg 20.000
3 Chai cục đ/kg 5.000
4 Dầu rái đ/kg 7.500
5 Sa nhân tươi đ/kg 12.000
6 Sa nhân khô đ/kg 60.000
7 Song mây (song nước, song bột...) đ/sợi 7.500
8 Mây sáo đ/sợi 5.000
9 Kỳ nam (loại 1) đ/kg 540.000.000
10 Kỳ nam (loại 2) đ/kg 420.000.000
11 Vỏ quế đ/kg 12.000
12 Dăm bột nhang gỗ thông thường đ/kg 7.500
13 Nhựa thông đ/kg 15.000
14 Tre các loại đ/cây 12.000
15 Lồ ô đ/cây 7.500
16 Nứa, le đ/cây 5.000
17 Đót khô đ/kg 14.500
18 Quả ươi tươi đ/kg 12.000
19 Quả ươi khô đ/kg 40.000
20 Quả cà na, Trám tươi đ/kg 6.000
21 Cây thiên tuế tự nhiên đ/cây 360.000
22 Riềng rừng (Riêng gió) tươi đ/kg 2.000
23 Quả sấu tươi đ/kg 5.000
24 Gốc cây kiểng (Ф < 25cm) đ/gốc 250.000
25 Tinh dầu xá xị đ/lít 100.000
26 Than củi loại 1 (than hầm) đ/kg 5.000
27 Than củi loại 2 (than hoa) đ/kg 4.500
B Khoáng sản    
I Nước thiên nhiên    
1 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp đ/m3 420.000
2 Nước dưới đất đ/m3 3.600
3 Nước mặt đ/m3 3.000
II Khoáng sản khác    
1 Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình đ/m3 40.000
2 Đất làm gạch đ/m3 42.000
3 Đá các loại (sản xuất công nghiệp và xây dựng):    
+ Đá hộc đ/m3 140.000
+ Đá 1 x 2 đ/m3 179.000
+ Đá 2 x 4 đ/m3 180.000
+ Đá 4 x 6 đ/m3 160.000
+ Đá dăm 0,5 x 1 đ/m3 139.000
+ Đá mi đ/m3 75.000
+ Đá 0,4 x 1 đ/m3 150.000
+ Đá 5 x 8 đ/m3 145.000
4 Cát xây dựng đ/m3 120.000
5 Quặng Fenspat đ/m3 350.000
6 Than bùn dùng làm phân hữu cơ vi sinh đ/m3 240.000
Mục lục Bấm để đi tới điều