vanban.org

Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 28/2013/QĐ-UBND · 05/11/2013
Đắk Lắk Ban hành 28/10/2011 Hiệu lực 07/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh · 36/2011/QĐ-UBND
15/11/201328/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung giá gỗ tại Phần I, quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND, ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh · 46/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/11/2013 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh ----------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 338/TTr-STC ngày 12 tháng 8 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh (Chi tiết theo Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với:

1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, khai thác tài nguyên nhưng không bán ra, hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định;

2. Tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên./.

Phụ lục

Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh đắk lắk

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

-------------------

Phần I: GỖ CÁC LOẠI

TT Loại tài nguyên

Quy cách

(đường kính)

Đơn vị

tính

Giá tính thuế
I Gỗ thông thường (Từ nhóm I-VIII)      
  Nhóm I      
1 Trai Từ 35cm-49cm đ/m3 3.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.400.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.800.000
2 Cẩm liên Từ 35cm-49cm đ/m3 3.400.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.600.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 4.000.000
3 Muồng đen Từ 35cm-49cm đ/m3 2.500.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.800.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.200.000
4 Sơn huyết Từ 35cm-49cm đ/m3 4.500.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 5.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 5.500.000
  Nhóm II      
5 Sao Từ 35cm-49cm đ/m3 4.100.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 4.500.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 4.800.000
6 Căm xe Từ 35cm-49cm đ/m3 3.800.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 4.100.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 4.600.000
7 Kiền kiền Từ 35cm-49cm đ/m3 2.900.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.200.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.500.000
8 Nhóm II khác Từ 35cm-49cm đ/m3 2.700.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.900.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.000.000
  Nhóm III      
9 Bằng lăng Từ 35cm-49cm đ/m3 3.300.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.500.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.800.000
10 Dầu gió Từ 35cm-49cm đ/m3 3.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.300.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.600.000
11 Vên vên Từ 35cm-49cm đ/m3 3.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 3.300.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.600.000
12 Chò chỉ, cà chít Từ 35cm-49cm đ/m3 2.700.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.900.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.300.000
13 Nhóm III khác Từ 35cm-49cm đ/m3 2.200.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.500.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.900.000
  Nhóm IV      
14 Bạch tùng (thông nàng) Từ 35cm-49cm đ/m3 2.700.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.900.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.400.000
15 Dầu các loại Từ 35cm-49cm đ/m3 2.600.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.800.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.000.000
16 Sến, Bo bo Từ 35cm-49cm đ/m3 2.400.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.700.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.900.000
17 Thông Từ 35cm-49cm đ/m3 1.800.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.100.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.300.000
18 Nhóm IV khác Từ 35cm-49cm đ/m3 1.700.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.200.000
  Nhóm V      
19 Dầu đỏ, dầu nước, Dái ngựa Từ 35cm-49cm đ/m3 2.600.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.800.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 3.000.000
20 Dầu đồng Từ 35cm-49cm đ/m3 2.300.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.600.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.800.000
21 Chò xót Từ 35cm-49cm đ/m3 1.800.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.100.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.300.000
22 Gỗ Nhóm V khác Từ 35cm-49cm đ/m3 1.700.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.200.000
  Nhóm VI      
23 Xoan đào Từ 35cm-49cm đ/m3 2.200.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.400.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.700.000
24 Trám hồng Từ 35cm-49cm đ/m3 2.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.200.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.400.000
25 Nhón VI khác Từ 35cm-49cm đ/m3 1.600.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 1.800.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.200.000
  Nhóm VII      
26 Gáo vàng, trám trắng Từ 35cm-49cm đ/m3 2.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 2.100.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.300.000
27 Nhóm VII các loại Từ 35cm-49cm đ/m3 1.600.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 1.700.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.000.000
  Nhóm VIII      
28 Gỗ các loại Từ 35cm-49cm đ/m3 1.600.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 1.700.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 2.000.000
II Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA)      
1 Trắc Từ 35cm-49cm đ/m3 25.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 27.500.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 30.000.000
2 Cẩm lai, Cẩm thị Từ 35cm-49cm đ/m3 16.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 18.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 22.000.000
3 Pơ mu Từ 35cm-49cm đ/m3 15.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 17.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 20.000.000
4 Hương, Cà te, Du sam Từ 35cm-49cm đ/m3 13.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 15.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 17.000.000
5 Gõ mật (Gụ) Từ 35cm-49cm đ/m3 6.000.000
Từ 50cm-64cm đ/m3 9.000.000
Từ 65cm trở lên đ/m3 11.000.000
III Gốc, rễ, cành    
1 Trắc đ/m3 15.000.000
2 Cẩm lai, Cẩm thị, Pơ mu, Hương, Cà te, Du sam đ/m3 10.000.000
3 Gốc, rễ, cành nhóm IIa khác đ/m3 5.000.000
4 Gốc các loại gỗ khác đ/m3 1.800.000

+ Gỗ có đường kính từ 25cm đến dưới 35cm thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại có đường kính từ 35cm-49cm.

+ Gỗ có đường kính dưới 25cm thì được tính bằng 60% giá gỗ cùng loại có đường kính từ 35cm-49cm.

IV. Gỗ tròn tận thu, tận dụng và củi

1. Gỗ tận dụng sau khai thác (cành, ngọn, cây gãy đổ sau khai thác chính, cong, rỗng ruột).

+ Đường kính đầu to từ 25 đến dưới 35cm, giá tính thuế bằng 40% so với giá gỗ chính phẩm cùng loại có đường kính từ 35-49cm.

+ Đường kính đầu to dưới 25cm, giá tính thuế bằng 30% so với giá gỗ chính phẩm cùng loại có đường kính từ 35-359cm

2. Gỗ tròn khai thác (Gỗ tận thu từ xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi…)

+ Đường kính đầu to từ 25 đến dưới 35cm, giá tính thuế bằng 40% so với giá gỗ chính phẩm cùng loại có đường kính từ 35-49cm

+ Đường kính đầu to dưới 25cm, giá tính thuế bằng 20% so với giá gỗ chính phẩm cùng loại có đường kính từ 35-49cm

+ Gỗ tròn có chiều dài từ 01m đến dưới 02m, giá tính thuế bằng 80% của gỗ cùng cấp kính

+ Gỗ tròn có chiều dài dưới 01m, giá tính thuế bằng 60% của gỗ cùng cấp kính

3. Củi

Có đường kính đầu to dưới 10cm được xem là củi (không phải là gỗ nhóm IIA), giá tính thuế tài nguyên 100.000 đ/ste.

Phần II: LÂM SẢN PHỤ, KHOÁNG SẢN

TT Loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế
A Lâm sản phụ    
1 Vàng đắng tươi đ/kg 5.000
2 Vàng đắng khô đ/kg 15.000
3 Chai cục đ/kg 4.000
4 Dầu rái đ/kg 6.000
5 Sa nhân tươi đ/kg 10.000
6 Sa nhân khô đ/kg 50.000
7 Song mây (song nước, song bột…) đ/sợi 6.000
8 Mây sáo đ/sợi 4.000
9 Kỳ nam (loại 1) đ/kg 450.000.000
10 Kỳ nam (loại 2) đ/kg 350.000.000
11 Vỏ quế đ/kg 10.000
12 Dăm bột nhang gỗ thông thường đ/kg 6.000
13 Nhựa thông đ/kg 12.000
14 Tre các loại đ/cây 10.000
15 Lồ ô đ/cây 6.000
16 Nứa, le đ/cây 4.000
17 Đót khô đ/kg 12.000
18 Quả ươi tươi đ/kg 10.000
19 Quả ươi khô đ/kg 30.000
20 Quả cà na, Trám tươi đ/kg 5.000
21 Cây thiên tuế tự nhiên đ/cây 300.000
22 Riềng rừng (riềng gió) tươi đ/kg 1.000
23 Quả sấu tươi đ/kg 4.000
24 Gốc cây kiểng (Ф < 25cm) đ/gốc 200.000
25 Tinh dầu xá xị đ/kg 80.000
26 Than củi loại 1 (than hầm) đ/kg 3.500
27 Than củi loại 2 (than hoa) đ/kg 3.500
B Khoáng sản    
I Nước thiên nhiên    
1 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp đ/m3 350.000
2 Nước dưới đất đ/m3 3.000
3 Nước mặt đ/m3 2.000
II Khoáng sản khác    
1 Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình đ/m3 27.000
2 Đất làm gạch đ/m3 35.000
3 Đá các loại (SXCN & xây dựng):    
+ Đá hộc đ/m3 118.000
+ Đá 1 x 2 đ/m3 173.000
+ Đá 2 x 4 đ/m3 160.000
+ Đá 4 x 6 đ/m3 140.000
+ Đá dăm 0,5 x 1 đ/m3 136.000
4 Cát xây dựng đ/m3 90.000
5 Quặng Felspat đ/m3 330.000
6 Than bùn dùng làm phân hữu cơ vi sinh đ/m3 120.000
Mục lục Bấm để đi tới điều