vanban.org

Điều 33. Quyết toán kinh phí — Quyết định 20/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2015 Thay thế: 48/2015/QĐ-UBND · 21/09/2015 Sửa đổi, bổ sung: 60/2010/QĐ-UBND · 23/12/2010
Tây Ninh Ban hành 18/01/2006 Hiệu lực 28/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành “quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh” · 20/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2006/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Quyết toán kinh phí

1. Giao nộp sản phẩm:

Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án phải hoàn chỉnh báo cáo khoa học, các sản phẩm khác (nếu có) theo góp ý của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh và có nghĩa vụ phải giao nộp các sản phẩm đã ghi trong Thuyết minh đề tài, dự án và Hợp đồng cho sở KH&CN.

2. Kinh phí thu hồi:

Kinh phí thu hồi từ các đề tài, dự án thực hiện theo các quy định hiện hành và trên cơ sở Hợp đồng ký kết giữa Sở KH&CN và tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án.

3. Quyết toán kinh phí:

a. Đề tài, dự án sau khi kết thúc, những tài sản, thiết bị được mua bằng kinh phí đề tài, dự án phải được kiểm kê, xác định giá trị còn lại và bàn giao theo các quy định hiện hành.

b. Sở KH&CN có trách nhiệm quyết toán kinh phí với Sở Tài chính sau khi cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án hoàn chỉnh đủ Hồ sơ tài chính.

c. Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét và quyết toán tài chính theo các văn bản quy định hiện hành kể từ khi nhận được Hồ sơ tài chính.