Điều 7. Điều kiện xác định đề tài, dự án KHCN ghi vào danh mục.
1. Đối với đề tài khoa học công nghệ.
- Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết của tỉnh.
- Đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, góp phần phát triển KH&CN và kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tạo ra những sản phẩm khoa học và công nghệ có giá trị khoa học và công nghệ, có tính mới, sáng tạo, tiên tiến, khả thi.
- Có khả năng phát triển, nhân rộng mô hình.
2. Đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn.
- Phục vụ trực tiếp, kịp thời yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước tại địa phương; góp phần giải quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phù hợp với định hướng, kế hoạch phát triển khoa học xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển lý luận khoa học xã hội và phát triển tiềm lực khoa học của các ngành khoa học xã hội; phục vụ yêu cầu lãnh đạo, quản lý và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
3. Đối với dự án sản xuất thử nghiệm.
- Xuất phát từ định hướng phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài từ yêu cầu nhiệm vụ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh, tập trung vào các hướng công nghệ ưu tiên và những hướng công nghệ phục vụ phát triển các ngành kinh tế quan trọng.
- Tạo ra quy trình công nghệ và sản phẩm mới có chất lượng và tính cạnh tranh cao.
- Có hiệu quả kinh tế - xã hội (tạo thêm việc làm, kích thích ngành nghề phát triển; tiết kiệm tài nguyên và nhân lực, phát triển mặt hàng xuất khẩu hoặc thay thế mặt hàng nhập khẩu, bảo vệ môi trường).
- Có thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án.
- Xuất xứ của dự án là kết quả các đề tài NCKH và PTCN đã được công nhận; các sáng chế, sản phẩm khoa học đạt giải thưởng hội thi sáng tạo; nếu là kết quả KHCN từ nước ngoài phải có tổ chức có thẩm quyền công nhận.
4. Đối với các dự án xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ KHCN phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi.
- Dự án hướng vào giải quyết các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội cấp thiết tại địa phương.
- Các mô hình của dự án ứng dụng công nghệ có quy trình kỹ thuật ổn định, phù hợp với khả năng tiếp thu của người dân vùng dự án.
- Dự án phải khả thi về điều kiện cơ sở hạ tầng, khả năng huy động các nguồn vốn đối ứng và nhân rộng kết quả các mô hình; cơ quan chủ trì có năng lực tổ chức chỉ đạo và thực hiện dự án.
- Địa bàn dự án phải có tính đại diện cho một vùng hoặc tiểu vùng kinh tế sinh thái đặc trưng để có thể nhân rộng mô hình.
- Dự án phải xuất phát từ nguyện vọng của nhân dân và chính quyền địa phương; chính quyền và nhân dân địa bàn dự án phải cam kết tự nguyện thực hiện và tham gia nguồn vốn đối ứng.
5. Các đề tài KH&CN, dự án SXTN, các dự án xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ KHCN phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi có nội dung chủ yếu thuộc lĩnh vực quản lý của ngành nào thì phải có sự thống nhất thực hiện đề tài, dự án và cam kết bằng văn bản huy động nguồn lực ngành để nhân rộng mô hình của Thủ trưởng ngành đó, nếu đề tài nghiệm thu có hiệu quả kinh tế xã hội.