Điều 12. Tiêu chí đánh giá tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án KHCN cấp tỉnh.
A. Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn của đề tài KHCN được đánh giá theo 2 phần:
1. Đánh giá thuyết minh đề tài: tối đa 100 điểm theo thang điểm dưới đây:
a) Đánh giá chung về mục tiêu của đề tài: tối đa 10 điểm;
b) Tổng quan về tình hình nghiên cứu và luận giải về những nội dung nghiên cứu: tối đa 20 điểm;
c) Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật ứng dụng: tối đa 15 điểm;
d) Sản phẩm KHCN của đề tài: tối đa 20 điểm;
e) Khả năng ứng dụng các sản phẩm và tác động kết quả nghiên cứu đề tài: tối đa 15 điểm;
f) Tính khả thi của phương án thực hiện: tối đa 20 điểm.
2. Đánh giá năng lực của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề tài: tối đa 14 điểm theo thang điểm dưới đây:
a) Kết quả hoạt động KHCN liên quan đến lĩnh vực đề tài trong 05 năm gần đây: tối đa 8 điểm;
b) Đóng góp cho sản xuất và đời sống về KHCN liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài trong 05 gần đây: tối đa 6 điểm.
B. Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn của đề tài KHXH&NV được đánh giá theo 2 phần:
1. Đánh giá thuyết minh đề tài: tối đa 80 điểm theo thang điểm dưới đây:
a) Đánh giá chung về mục tiêu của đề tài: tối đa 5 điểm;
b) Tổng quan về tình hình nghiên cứu và luận giải về những nội dung nghiên cứu: tối đa 15 điểm;
c) Xác định nội dung, phương án tổ chức thực hiện đề tài: tối đa 30 điểm;
d) Tiếp cận đề tài và phương pháp nghiên cứu: tối đa 10 điểm;
e) Sản phẩm, lợi ích của đề tài và phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu: tối đa 20 điểm.
2. Đánh giá năng lực của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề tài: tối đa 20 điểm theo thang điểm dưới đây:
a) Năng lực, uy tín về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm tổ chức, quản lý của chủ nhiệm đề tài: tối đa 9 điểm;
b) Năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện chính đề tài: tối đa 6 điểm;
c) Năng lực của cơ quan chủ trì đề tài: tối đa 3 điểm;
d) Năng lực của các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài: tối đa 2 điểm.
C. Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn của dự án SXTN được đánh giá theo các tiêu chí sau:
1. Giá trị công nghệ của dự án: tối đa 20 điểm.
2. Tính khả thi của phương án triển khai dự án: tối đa 20 điểm.
3. Đầu tư và lợi ích trực tiếp của dự án: tối đa 20 điểm.
4. Khả năng thương mại hóa sản phẩm và tác động lâu dài của dự án sau khi kết thúc: tối đa 20 điểm.
5. Năng lực thực hiện dự án của cơ quan chủ trì, chủ nhiệm và cá nhân, tổ chức phối hợp chính: tối đa 20 điểm.
D. Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn của dự án thuộc chương trình NTMN được đánh giá theo các tiêu chí sau:
1. Giá trị công nghệ, tính phù hợp, hiệu quả kinh tế, tính khả thi và khả năng nhân rộng của dự án: tối đa 40 điểm.
2. Năng lực của tổ chức chuyển giao công nghệ: tối đa 25 điểm.
3. Năng lực thực hiện của cơ quan, cá nhân chủ trì dự án: tối đa 25 điểm.
4. Tính hợp lý của kinh phí cần thiết thực hiện dự án và kinh phí đề nghị hỗ trợ: tối đa 10 điểm.
Phiếu đánh giá hợp lệ là những phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa ghi theo từng tiêu chí đánh giá.