Điều 8. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
3. Việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật gửi văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 6 Quy định này.
b) Khi tiếp nhận yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật.
c) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo địa bàn.
4. Thẩm quyền kiểm tra các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này được thực hiện như sau:
a) Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra đối với văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Trưởng phòng Tư pháp thực hiện kiểm tra đối với văn bản của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.