Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 2660/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. — Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2025
Thay thế: 148/2025/QĐ-UBND · 31/08/2025
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2022/QĐ-UBND · 19/08/2022
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
15/11/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 19/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2
Điều 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Quy định trách nhiệm
Chương II — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 4. Văn bản được kiểm tra
Điều 5. Văn bản được xử lý
Điều 6. Gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan kiểm tra
Điều 7. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 10. Hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 11. Các trường hợp thực hiện rà soát
Điều 12. Rà soát thường xuyên
Điều 13. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực
Điều 14. Rà soát khi nhận được yêu cầu, kiến nghị
Điều 15. Rà soát, xác định hiệu lực để công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực; cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Điều 16. Trình tự thực hiện rà soát văn bản
Điều 17. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực hàng năm
Điều 18. Các hình thức xử lý văn bản sau khi thực hiện rà soát
Điều 19. Sử dụng kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 20. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng hệ thống hóa
Điều 21. Các trường hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 22. Trình tự thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 23. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 24. Xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Xây dựng, quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 26. Chế độ báo cáo, thống kê
Điều 27. Kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 28. Xử lý trách nhiệm trong công tác soạn thảo, ban hành văn bản trái pháp luật
Điều 29. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy