Điều 22. Trình tự thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Tập hợp văn bản: Các văn bản được tập hợp để phục vụ hệ thống hóa văn bản là toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 20 Quy định này.
2. Kiểm tra kết quả rà soát đối với văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật. Đối với những văn bản quy phạm pháp luật chưa được rà soát thì rà soát bổ sung trước khi tập hợp vào danh mục văn bản hệ thống hóa.
3. Lập các danh mục văn bản quy phạm pháp luật gồm:
a) Danh mục tổng hợp các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa.
b) Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần.
c) Danh mục văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực một phần; văn bản đã được ban hành nhưng tại thời điểm hệ thống hóa chưa có hiệu lực).
d) Danh mục văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
4. Tiêu chí sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa theo thứ tự các tiêu chí quy định tại Điều 168 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.