Điều 18. Các hình thức xử lý văn bản sau khi thực hiện rà soát
1. Đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật:
a) Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ khi văn bản đó chưa được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. ✓ b) Cơ quan thực hiện rà soát thống nhất với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp mình cho đến khi có văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
c) Quyết định đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật là quyết định hành chính.
2. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật:
a) Văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn; một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết phải ban hành văn bản để thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
b) Cơ quan thực hiện rà soát lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp là cơ quan thực hiện rà soát thì phải lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
c) Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Thay thế văn bản quy phạm pháp luật:
a) Văn bản quy phạm pháp luật phải được thay thế trong trường hợp toàn bộ hoặc phần lớn nội dung của văn bản trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
4. Sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật:
a) Văn bản quy phạm pháp luật phải được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp một phần nội dung của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không có tính khả thi, không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình ban hành.
văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
5. Ngưng hiệu lực một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trong thời hạn nhất định để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội phát sinh.
a) Cơ quan thực hiện rà soát thống nhất với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp ngưng hiệu lực đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp mình.
b) Quyết định ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật. Việc xây dựng, ban hành quyết định ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố theo trình tự, thủ tục rút gọn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
6. Trường hợp thực hiện rà soát mà phát hiện có lĩnh vực, vấn đề chưa có quy định của pháp luật điều chỉnh thì cơ quan thực hiện rà soát thống nhất với cơ quan Tư pháp cùng cấp để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới.