vanban.org

Điều 5. Điều kiện vệ sinh Thú y đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: — Quyết định 19/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2016/QĐ-UBND · 12/05/2016
Kon Tum Ban hành 18/08/2011 Hiệu lực 28/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 19/2011/QĐ-UBND
22/05/201614/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện vệ sinh Thú y đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm:

1. Yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng:

1.1. Địa điểm:

a) Theo quy hoạch của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Cách biệt với khu dân cư, xa các trang trại chăn nuôi và các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại, đường quốc lộ);

c) Được xây dựng ở nơi có nguồn cung cấp điện và nước ổn định;

d) Thuận tiện đường giao thông, cách xa sông suối là nguồn cung cấp nước sinh hoạt.

1.2. Thiết kế và bố trí:

a) Có tường rào bao quanh xây cao tối thiểu 2 m;

b) Đường nhập gia súc, gia cầm sống và xuất thịt phải riêng biệt, không vận chuyển gia súc, gia cầm sống đi qua khu sạch;

c) Có hố sát trùng hoặc phương tiện khử trùng xe và người ra vào khu giết mổ;

d) Có hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng phù hợp với công suất giết mổ;

e) Bố trí thành 2 khu vực riêng biệt gồm khu vực hành chính và khu vực sản xuất;

f) Tại khu vực sản xuất phải có phòng làm việc cho cán bộ thú y.

2. Yêu cầu đối với nơi nhập gia súc, gia cầm và chuồng nuôi nhốt gia súc, gia cầm trước khi giết mổ:

2.1. Yêu cầu đối với nơi nhập gia súc và chuồng nuôi nhốt gia súc trước khi giết mổ:

2.1.1. Nơi nhập gia súc phải có trang thiết bị đảm bảo việc chuyển động vật xuống an toàn tránh gây thương tích cho động vật;

2.1.2. Chuồng nuôi nhốt gia súc trước khi giết mổ:

a) Có mái che, nền được làm bằng các vật liệu chắc chắn, chống trơn trượt, dễ thoát nước, dễ vệ sinh tiêu độc, khử trùng, được chia thành các ô chuồng khác nhau;

b) Có diện tích để nuôi nhốt số lượng động vật gấp đôi công suất giết mổ bình quân/ngày của cơ sở giết mổ;

c) Có hệ thống cung cấp nước cho gia súc uống.

2.1.3. Có lối đi cho cán bộ thú y kiểm tra gia súc trước khi giết mổ;

2.1.4. Có các đường thu gom nước thải đổ thẳng vào nơi xử lý chất thải lỏng, các đường thoát thải này không được chảy qua khu vực giết mổ;

2.1.5. Có chuồng cách ly gia súc nghi bị mắc bệnh.

2.2. Yêu cầu đối với khu vực nhập gia cầm và nhốt gia cầm chờ giết mổ:

2.2.1. Nơi nhập gia cầm có trang thiết bị đảm bảo việc chuyển gia cầm xuống được an toàn;

2.2.2. Khu nuôi nhốt gia cầm chờ giết mổ phải phù hợp với quy mô giết mổ và đặc điểm của từng loại gia cầm:

a) Có mái che mưa, che nắng, thoáng mát, không bị dột hoặc mưa tạt;

b) Nền lát bằng vật liệu chắc chắn, chống trơn trượt, dễ thoát nước, dễ vệ sinh khử trùng và dốc về rãnh thoát nước thải;

2.2.3. Có lối đi cho cán bộ thú y kiểm tra gia cầm trước khi giết mổ;

2.2.4. Có hệ thống cung cấp nước để làm vệ sinh phương tiện vận chuyển gia cầm và khu vực nhốt gia cầm chờ giết mổ.

3. Yêu cầu đối với khu vực giết mổ gia súc, gia cầm:

3.1. Được thiết kế bảo đảm quá trình giết mổ theo nguyên tắc một chiều từ khu bẩn đến khu sạch. Khu bẩn và khu sạch phải cách biệt nhau, giữa hai khu phải có hố hoặc máng sát trùng.

3.2. Mái, hoặc trần:

a) Đối với khu vực giết mổ gia súc: được làm bằng vật liệu bền, khoảng cách từ sàn đến trần hoặc mái nhà tối thiểu là 3,6m tại nơi tháo tiết, 4,8m tại nơi đun nước nóng và làm lông, 3m tại nơi pha lóc thịt. Cơ sở có dây chuyền giết mổ treo, khoảng cách từ thiết bị treo đến trần hoặc mái ít nhất là 1m. Tuyệt đối không được giết mổ gia súc, gia cầm trực tiếp trên mặt nền;

b) Đối với khu vực giết mổ gia cầm:

Mái hoặc trần phải kín, không bị dột, được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, dễ vệ sinh khử trùng.

3.3. Tường phía trong khu giết mổ: được làm bằng vật liệu chắc chắn, bền, chịu nhiệt, nhẵn, chống ẩm mốc, dễ vệ sinh và khử trùng. Phía trên tường có kính chắn bụi, lưới ngăn chim và côn trùng xâm nhập. Chân tường, nơi tiếp giáp giữa mặt sàn và góc cột được xây tròn hay ốp nghiêng.

3.4. Được bố trí đầy đủ hệ thống bồn rửa tay cho công nhân, bồn rửa và khử trùng dụng cụ giết mổ, bảo hộ lao động tại những vị trí thuận tiện cho việc làm sạch và khử trùng.

3.5. Sàn khu vực giết mổ:

a) Được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, chống trơn trượt, dễ vệ sinh và khử trùng.

b) Thiết kế dốc về phía hệ thống thu gom chất thải, bảo đảm thoát nước tốt và không đọng nước trên sàn.

3.6. Giết mổ treo:

a) Đối với gia súc: Có giá treo hay giá đỡ đảm bảo thân thịt cao hơn mặt sàn ít nhất 0,3m. Nếu lấy phủ tạng trên bệ mổ, bệ phải cao hơn sàn ít nhất 0,4m;

b) Đối với gia cầm: chiều cao từ sàn đến trần phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm của thịt. Dây chuyền giết mổ treo phải thấp hơn trần ít nhất 1m;

Nếu giết mổ thủ công, phải có bàn hoặc bệ lấy phủ tạng. Chiều cao của bàn, bệ lấy phủ tạng ít nhất 0,9m và được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, dễ vệ sinh và khử trùng.

3.7. Có hệ thống hút hơi nước ngưng tụ hoạt động tốt.

3.8. Nơi làm sạch:

3.8.1. Đối với gia súc: nơi làm sạch lòng trắng, dạ dày phải tách biệt với nơi để lòng đỏ và thịt để tránh làm vấy nhiễm chéo.

3.8.2. Đối với gia cầm: nơi làm sạch và khám thân thịt gia cầm phải đảm bảo:

a) Thoáng mát, hợp vệ sinh, có lưới chống côn trùng và động vật gây hại;

b) Có dụng cụ chứa thân thịt chưa sạch lông, dính dị vật, bị trầy xước hoặc không đủ tiêu chuẩn chờ xử lý;

3.9. Nơi kiểm tra thân thịt lần cuối:

3.9.1. Đối với gia súc: được bố trí cuối dây chuyền giết mổ treo hoặc sau vị trí rửa lần cuối để kiểm tra thân thịt, đóng dấu kiểm soát giết mổ trước khi đưa thịt ra khỏi cơ sở.

3.9.2. Đối với gia cầm:

a) Có bàn để kiểm tra thân thịt hoặc bố trí nơi khám thân thịt tại cuối dây chuyền giết mổ treo;

b) Nếu giết mổ thủ công, phải có bàn hoặc bệ để xếp thân thịt gia cầm chờ kiểm soát của Thú y.

3.10. Yêu cầu về làm lạnh và bảo quản lạnh thịt tại cơ sở (nếu có):

a) Thịt tươi: sau khi làm nguội, đóng gói và bảo quản ở nhiệt độ 0-5oC.

b) Thịt đông lạnh: sau khi làm nguội, cấp đông ở nhiệt độ-40oC đến -50oC, bảo quản ở nhiệt độ-18oC đến -20oC.

4. Yêu cầu đối với hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải

4.1. Hệ thống thoát nước thải :

a) Có hệ thống cống thoát nước thải tại tất cả các khu vực bốc dỡ, khu chờ giết mổ và khu giết mổ;

b) Cống thoát nước thải có nắp đậy, có đường kính phù hợp để có thể thoát tất cả các chất thải trong quá trình giết mổ, làm vệ sinh nhà xưởng, xe vận chuyển;

c) Hệ thống thoát nước được lắp đặt để nước có thể chảy từ khu sạch đến khu bẩn, đảm bảo không có nước đọng trên sàn;

d) Nước thải từ khu vệ sinh công nhân được dẫn trực tiếp ra hệ thống nước thải chung bên ngoài, tách biệt với hệ thống thoát nước thải khu giết mổ;

e) Có lưới chắn rác và bể tách mỡ vụn, phủ tạng trước khi đổ vào hệ thống xử lý nước thải;

f) Nước thải của cơ sở sau khi xử lý phải đạt QCVN 24:2009/BTNMT đối với một số chỉ tiêu sau: BOD, COD, Coliforms, pH, NH3, H2S, TN, TP, TSS theo Phụ lục số 3 của Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4.2. Thu gom và xử lý chất thải rắn:

a) Có nơi xử lý gia súc, gia cầm chết, phủ tạng hoặc các phần của thân thịt có nghi ngờ mang mầm bệnh truyền nhiễm;

b) Trong trường hợp không có nơi xử lý chất thải rắn thì cơ sở phải ký hợp đồng với tổ chức được cấp phép hành nghề thu gom chất thải;

c) Các thùng đựng phế phụ phẩm phải có nắp đậy và được phân biệt theo chức năng sử dụng (màu sắc, ký hiệu), để không làm vấy nhiễm chéo;

d) Phân, rác thải hữu cơ phải được xử lý;

e) Thường xuyên thu gom, dọn sạch chất thải rắn sau mỗi ca giết mổ.

5. Yêu cầu đối với thiết bị chiếu sáng và thông khí:

5.1. Thiết bị chiếu sáng và cường độ ánh sáng:

a) Cường độ ánh sáng trắng phải đạt tối thiểu tại nơi giết mổ và pha lóc thịt là 300Lux, nơi lấy nội tạng, nơi khám thịt của cán bộ thú y và kiểm tra lần cuối là 500Lux, nơi đóng gói và đông lạnh là 200Lux;

b) Bóng đèn phải có lưới hoặc chụp bảo vệ.

5.2. Thông khí:

a) Hệ thống thông khí phải được thiết kế đảm bảo không khí lưu thông từ khu sạch sang khu bẩn;

b) Cửa thông gió của cơ sở phải có lưới bảo vệ chống côn trùng và động vật gây hại.

6. Yêu cầu đối với nước sử dụng trong cơ sở giết mổ:

6.1. Nước và nước nóng trong cơ sở giết mổ:

a) Nước và nước nóng cung cấp cho hoạt động giết mổ và vệ sinh phải đầy đủ;

b) Phải có quy định về giám sát chất lượng nước và bảo trì hệ thống cung cấp nước dùng cho hoạt động giết mổ. Hồ sơ phải lưu tại cơ sở;

c) Nước dùng cho hoạt động giết mổ phải đạt QCVN 01:2009/BYT.

6.2. Nước đá và bảo quản nước đá trong cơ sở giết mổ gia cầm:

a) Chỉ sử dụng nước đá có nguồn gốc rõ ràng, có hợp đồng cung cấp nước đá giữa cơ sở giết mổ và cơ sở sản xuất nước đá;

b) Nước sử dụng làm nước đá trong cơ sở giết mổ phải đạt QCVN 01: 2009/BYT.

 c) Nước và nước đá phải được phân tích về các chỉ tiêu vi sinh và lý hóa phải được thực hiện 6 tháng một lần;

d) Việc vận chuyển, bảo quản nước đá phải đảm bảo không bị vấy nhiễm từ bên ngoài.

7. Yêu cầu đối với tiện nghi vệ sinh cho công nhân:

7.1. Có đủ phòng vệ sinh, phòng thay quần áo cho công nhân;

7.2. Nhà vệ sinh được trang bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh cá nhân, trong tình trạng hoạt động tốt, thông thoáng, sạch sẽ và cách biệt hoàn toàn với khu vực giết mổ, không được mở cửa trực tiếp vào khu giết mổ;

7.3. Có nơi bảo quản quần áo và đồ dùng cá nhân cách biệt với khu vực giết mổ.

8. Yêu cầu đối với trang thiết bị và bảo dưỡng:

8.1. Trang thiết bị:

a) Trang thiết bị sử dụng cho giết mổ được làm bằng vật liệu bền, không rỉ, không bị ăn mòn, không độc;

b) Dụng cụ và đồ dùng được sử dụng riêng rẽ cho mỗi khu vực;

c) Dao và dụng cụ cắt thịt được vệ sinh trước và sau khi sử dụng,và được bảo quản đúng chỗ qui định;

d) Có đủ bồn rửa và xà phòng để công nhân rửa tay và dụng cụ ở các khu vực khác nhau.

8.2. Bảo dưỡng:

a) Có chương trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị để đảm bảo không làm thịt bị ô nhiễm chéo. Hồ sơ bảo dưỡng được lưu giữ đầy đủ;

b) Việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc chỉ được tiến hành sau ca giết mổ, khi thịt đã được chuyển đi hết.

9. Yêu cầu đối với hệ thống kho:

9.1. Kho bảo quản:

a) Nơi bảo quản, dự trữ dụng cụ giết mổ phải riêng biệt với nơi để hóa chất; chống ẩm mốc, mưa dột và sự phá hoại của động vật gây hại;

b) Bao bì và vật liệu bao gói được bảo quản riêng, sạch sẽ.

9.2. Kho lạnh, công-ten-nơ lạnh (nếu có): Có nhiệt kế và bộ phận điều chỉnh nhiệt độ gắn trực tiếp hoặc điều khiển từ xa cho mỗi thiết bị lạnh.

10. Yêu cầu đối với làm sạch và khử trùng:

10.1. Có quy trình vệ sinh và khử trùng bao gồm: danh sách thiết bị, máy móc, các bước và tần suất làm sạch và khử trùng; loại hóa chất, nồng độ hóa chất được sử dụng;

10.2. Phải duy trì thường xuyên quy trình vệ sinh và khử trùng trong cơ sở;

10.3. Kiểm tra lại vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ trước khi bắt đầu mỗi ca giết mổ. Chỉ khi nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ đạt yêu cầu vệ sinh thì mới được bắt đầu giết mổ. Tiêu chuẩn vệ sinh dụng cụ thiết bị theo Phụ lục số 2 của Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

10.4. Định kỳ kiểm tra vệ sinh đối với dụng cụ giết mổ. Kết quả kiểm tra và các hành động khắc phục được lưu vào hồ sơ của cơ sở.

11. Yêu cầu đối việc kiểm soát côn trùng và động vật gây hại:

11.1. Có quy trình và biện pháp hữu hiệu và hợp lý chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở;

11.2. Chỉ sử dụng bẫy hoặc các hóa chất cho phép theo quy định hiện hành để chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở;

11.3. Không được nuôi chim, chó, mèo và bất kỳ động vật nào khác trong khu vực giết mổ.