vanban.org

Điều 17. Sử dụng tài liệu lưu trữ. — Quyết định 1872/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 14/06/2004 Hiệu lực 15/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 1872/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định công tác lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế · 1872/2004/QĐ-UB
06/06/201427/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1872/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Sử dụng tài liệu lưu trữ.

1. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ Quốc gia đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định như sau:

a. Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ tỉnh, kho lưu trữ huyện được khai thác sử dụng rộng rãi cho yêu cầu nghiên cứu của toàn xã hội, trừ những tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước, tài liệu lưu trữ đặc biệt quý hiếm.

Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh, kho lưu trữ huyện phải thông báo, giới thiệu danh mục tài liệu lưu trữ để phục vụ việc khai thác, sử dụng.

b. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại lưu trữ cơ quan, tổ chức do mình quản lý.

c. Việc cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ quốc gia đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và người nước ngoài phải đảm bảo thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu theo quy định pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức nào cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thì cơ quan, tổ chức cho phép sao tài liệu lưu trữ, thủ tục sao tài liệu lưu trữ, thẩm quyền cấp chứng thực tài liệu lưu trữ theo quy định của Nhà nước.

3. Phí khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được thực hiện theo quy định của Nhà nước.