vanban.org

Điều 51. Xác nhận để giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công cách mạng đã chết trước ngày 01/01/1995: — Quyết định 186/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2008
Đà Nẵng Ban hành 22/11/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 186/2004/QĐ-UB › Chương VI › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Xác nhận để giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công cách mạng đã chết trước ngày 01/01/1995:

Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 59/2003/NĐ-CP ngày 04/6/2003 của Chính phủ;

- Thông tư số 05/2004/TT-LĐTB-XH ngày 12/3/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thủ tục:

- Bản khai của thân nhân cán bộ lão thành cách mạng hoặc người thừa kế theo pháp luật (kèm theo giấy uỷ quyền của gia đình hoặc họ tộc) của người có công với cách mạng (theo mẫu) có xác nhận của Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố;

Mỗi hàng thừa kế do một người đại diện được những người trong hàng thừa kế ủy quyền đứng khai. Người đại diện ở hàng thừa kế sau chỉ đứng khai hưởng chế độ nếu không còn ai đại diện ở hàng thừa kế trước.

- Một trong những giấy tờ chứng nhận về người có công sau đây:

+ Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước năm 1945 (lão thành cách mạng);

+ Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945 (cán bộ "tiền khởi nghĩa");

+ Giấy chứng nhận người bị địch bắt tù, đày: đối với đảng viên hoặc người thoát ly có chứng nhận của cấp uỷ, cơ quan, đơn vị căn cứ vào hồ sơ lý lịch đang lưu giữ; đối với người không phải là đảng viên hoặc người không thoát ly là các tài liệu, giấy tờ có căn cứ pháp lý ghi rõ hoạt động cách mạng, kháng chiến, bị địch bắt tù hoặc xác nhận của Ban Liên lạc nhà tù;

+ Bản sao bằng Huân chương, Huy chương Kháng chiến hoặc Huân chương Huy chương Chiến thắng hoặc giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến hoặc bản sao Bằng "Tổ quốc ghi công" hoặc Giấy báo tử, giấy chứng nhận hy sinh (đối với liệt sĩ hy sinh từ ngày 30/4/1975 trở về trước)

Thời gian giải quyết: 16 ngày.

Lệ phí: Không thu.