Điều 4: Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố, Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. — Quyết định 186/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2008
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 186/2004/QĐ-UB › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa" tại UBND phường, xã.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa" của các phường, xã do UBND quận, huyện phê duyệt trước đây đều bãi bỏ.
Điều 4
Chương 1 — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND phường, xã được quy định như sau:
Điều 2. Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho công dân, tổ chức thực hiện đúng các quy định về hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến thẩm quyền giải quyết của UBND phường, xã.
Chương II — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỖ SƠ TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH
Điều 3. Cơ sở pháp lý lĩnh vực hộ tịch:
Điều 4. Đăng ký kết hôn:
Điều 5. Đăng ký khai sinh:
Điều 6. Đăng ký nhận nuôi con nuôi:
Điều 7. Đăng ký giám hộ:
Điều 8. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:
Điều 9. Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc:
Điều 10. Điều chỉnh giấy tờ, hồ sơ cá nhân sau khi có Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc:
Điều 11. Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc:
Điều 12. Đăng ký khai tử:
Chương III — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỖ SƠ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
Điều 13. Cơ sở pháp lý lĩnh vực chứng thực:
Điều 14. Chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước:
Điều 15
Chương IV — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỖ SƠ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Điều 16. Cơ sở pháp lý lĩnh vực đất đai:
Điều 17. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
Điều 18. Hồ sơ giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất:
Điều 19. Hồ sơ chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất:
Điều 20. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng (trường hợp không phải xin phép):
Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã:
Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường:
Điều 23. Hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính.
Điều 24. Hồ sơ cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 25. Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân:
Điều 26. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất .
Điều 27. Hồ sơ đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất:
Điều 28. Hồ sơ xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất:
Điều 29. Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình:
Điều 30. Hồ sơ tặng, cho quyền sử dụng đất:
Điều 31. Hồ sơ đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất:
Điều 32. Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
Điều 33. Hồ sơ đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
Điều 34. Hồ sơ xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
Điều 35. Quy định việc xử lý hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư trong trường hợp không đủ điều kiện giải quyết:
Điều 36. Lệ phí:
Điều 37. UBND phường, xã thực hiện các nội dung công việc thuộc lĩnh vực đất đai tại Chương IV bản Quy định này khi có văn bản phân cấp của cấp có thẩm quyền.
Điều 38. Quy định về trách nhiệm của UBND phường, xã trong việc giải quyết hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư sử dụng đất; việc nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ:
Chương V — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỖ SƠ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG NHÀ Ở
Điều 39. Cơ sở pháp lý lĩnh vực xây dựng nhà ở:
Điều 40. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của UBND xã:
Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở:
Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có:
Điều 43. Xác nhận để cấp có thẩm quyền cấp giấy phép Xây dựng:
Điều 44. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý hoặc nhà ở thuộc sở hữu tập thể gồm :
Điều 45. Thời gian thực hiện:
Chương VI — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỖ SƠ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Điều 46. Xác nhận hồ sơ để cấp trên xét công nhận chế độ thương binh, liệt sĩ:
Điều 47. Xác nhận để hưởng chế độ trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng:
Điều 48. Xác nhận để giải quyết chế độ đối với cán bộ hoạt động ở chiến trường B, C, K:
Điều 49
Điều 50. Xác nhận chế độ trợ cấp một lần thâm niên kháng chiến.
Điều 51. Xác nhận để giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công cách mạng đã chết trước ngày 01/01/1995:
Điều 52. Xác nhận đối tượng hưởng chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân, viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh, người chính sách như thương binh:
Điều 53. Giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất cho các đối tượng:
Điều 54. Thủ tục xin cấp tiền hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho các đối tượng chính sách gặp khó khăn về nhà ở từ nguồn quỹ đền ơn đáp nghĩa của UBND phường, xã:
Điều 55. Xác nhận để tiếp nhận người có công cách mạng vào Trung tâm phụng dưỡng người có công cách mạng:
Điều 56. Xác nhận đơn đề nghị cần thẻ bảo hiểm y tế người nghèo và miễn, giảm tiền viện phí;
Điều 57
Điều 58. Xác nhận đề nghị trợ cấp cho đối tượng dừng hưởng trợ cấp mất sức lao động:
Điều 59. Xác nhận đơn để thực hiện giảm tiền sử dụng đất khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:
Điều 60. Xác nhận đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất của đối tượng chính sách:
Điều 61. Xác nhận bản khai của thân nhân thứ yếu đảm nhận việc thờ Bằng Tổ quốc ghi công:
Điều 62. Xác nhận đơn đề nghị giải quyết định xuất tuất hàng tháng cho thân nhân Lão thành cách mạng, thân nhân liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh:
Điều 63. Xác nhận đơn đề nghị thanh toán chế độ cho gia đình tự qui tập xây dựng mộ liệt sĩ trong nghĩa trang gia tộc:
Điều 64. Hồ sơ giải quyết chính sách đối với thanh niên xung phong phục vụ kháng chiến:
Điều 65. Hồ sơ xét đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng:
Điều 66. Hồ sơ vay vốn kinh doanh, sản xuất và giải quyết việc làm tại cơ quan tín dụng, ngân hàng Nhà nước.
Điều 67. Hồ sơ vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm:
Điều 68. Hồ sơ vay vốn từ Quỹ xóa đói giảm nghèo
Điều 69. Xác nhận đơn đề nghị miễn, giảm, khoanh nợ đối với các dự án vay vốn 120 bi rủi ro:
Điều 70. Xác nhận đơn đề nghị xóa nợ đối với các dự án vay vốn 120 bị rủi ro:
Chương VII — QUY TRÌNH VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢIP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CHẾ ĐỘ “MỘT CỬA"
Điều 71. Quy trình:
Điều 72. Mối quan hệ phối hợp:
Chương VIII — TỔ CHƯC THỰC HIỆN
Điều 73. Củng cố, sắp xếp lại bộ phận tiếp nhận:
Điều 74. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND phường, xã:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy