vanban.org

Điều 3. Xác định giá xây dựng mới nhà ở, c ông trình xây dựng, vật kiến trúc không có trong Bảng giá quy định tại Điều 1 Quyết định này — Quyết định 18/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2025 Thay thế: 29/2025/QĐ-UBND · 06/06/2025
Đắk Lắk Ban hành 12/06/2023 Hiệu lực 22/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 18/2023/QĐ-UBND
16/06/202529/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 45/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh · 07/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Xác định giá xây dựng mới nhà ở, c ông trình xây dựng, vật kiến trúc không có trong Bảng giá quy định tại Điều 1 Quyết định này

1. Đối với nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk không có trong Bảng giá kèm theo Quyết định này thì xác định theo suất chi phí xây dựng có quy đổi về địa điểm tính toán theo hệ số vùng (Đắk Lắk áp dụng hệ số vùng 4) trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình được Bộ Xây dựng công bố hằng năm và áp dụng chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố để quy đổi suất chi phí xây dựng về thời điểm xác định giá xây dựng mới.

2. Trường hợp không xác định được theo quy định nêu trên thì tùy thuộc tính chất của nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra hiện trạng, căn cứ hồ sơ hoàn công, văn bản xác nhận hoàn thành công trình, hồ sơ bản vẽ hiện trạng, hồ sơ quyết toán công trình, tài liệu liên quan, định mức, đơn giá, chế độ hiện hành do nhà nước quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để lập dự toán, xác định giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc hoặc thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực lập lại hồ sơ bản vẽ hiện trạng, dự toán giá xây dựng mới (trường hợp không có hồ sơ hoàn công, hồ sơ quyết toán) để xác định giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc. Trên cơ sở đó, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp xác định giá nhà phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất: Chủ đầu tư, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm định dự toán, xác định giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng tại thời điểm lập phương án bồi thường đồng thời đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.

b) Đối với trường hợp xác định giá nhà, công trình để tính lệ phí trước bạ: Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan xác định giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng.

c) Đối với trường hợp xác định giá xây dựng mới nhà ở làm căn cứ để Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước xác định giá bán nhà: Các cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan xác định giá xây dựng mới nhà ở và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá xây dựng mới nhà ở để làm căn cứ xác định giá bán nhà ở cũ.

3. Đối với trường hợp nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc không có quy định trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này nhưng có cùng quy mô cấp công trình, có kết cấu chính tương tự, tương đồng với các loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc đã quy định trong Bảng giá thì được vận dụng giá tương đương trong Bảng giá để xác định giá xây dựng mới.