vanban.org

Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2011 Thay thế: 26/2011/QĐ-UBND · 28/09/2011
Đắk Lắk Ban hành 18/02/2009 Hiệu lực 28/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 45/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh · 07/2009/QĐ-UBND
28/02/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/10/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1,

Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh

---------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH-CP;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC, ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC, ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về  bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Xây dựng tại Tờ trình số 12/TTr-LS, ngày 19/01/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này về bổ sung quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1, Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND, ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh.

Điều 2 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các chủ đầu tư, Thủ truởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

QUY ĐỊNH BỔ SUNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, TÀI SẢN , VẬT KIẾN TRÚC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT  ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 1, QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2008/QĐ-UBND, NGÀY 16/5/2008 CỦA UBND TỈNH

(Kèm theo Quyết định số: 07/2009/QĐ-UBND, ngày 18/02/2009 của UBND tỉnh)

-----------------------------

STT Kết cấu chính Đơn vị Đơn giá
(đồng)
A CHUỒNG HEO:    
1 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,75m + lưới B40; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo thép hình, cột thép Ø10cm; mái lợp tôn thiếc, không đóng trần 1 m2 xây dựng 536.400
2 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp nghiêng hai phía bằng:    
  + Tôn thiếc 1 m2 xây dựng 407.000
  + Ngói 22v/m2 1 m2 xây dựng 455.800
  + Tôn Fibrôciment 1 m2 xây dựng 406.800
3 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp nghiêng hai phía bằng:    
  + Tôn thiếc 1 m2 xây dựng 411.400
  + Ngói 22v/m2 1 m2 xây dựng 460.200
  + Tôn Fibrôciment 1 m2 xây dựng

411.200

4 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; không đóng trần; mái lợp nghiêng một phía bằng:    
  + Tôn thiếc 1 m2 xây dựng 381.500
  + Ngói 22v/m2 1 m2 xây dựng 430.700
  + Tôn Fibrôciment 1 m2 xây dựng 382.000
STT Kết cấu chính Đơn vị Đơn giá
(đồng)
5 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp nghiêng một phía bằng:    
  + Tôn thiếc 1 m2 xây dựng 374.000
  + Ngói 22v/m2 1 m2 xây dựng 385.000
  + Tôn Fibrôciment 1 m2 xây dựng 373.600
6

Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp tôn thiếc và ngói 22v/m2

1 m2 xây dựng 373.100
7

Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; Mái lợp tôn thiếc và ngói 22v/m2

1 m2 xây dựng 340.700
B CHUỒNG BÒ:    
1 Nền đất, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,85m; cột gạch, thưng ván gỗ nhóm V; không trát tường; không đóng trần; mái lợp bằng:    
  + Tôn thiếc 1 m2 xây dựng 230.100
  + Ngói 22v/m2 1 m2 xây dựng 274.300
  + Bạt 1 m2 xây dựng 185.100
2 Nền đất; cột gỗ, thưng ván gỗ nhóm V; không đóng trần; mái lợp bằng:    
  + Tôn thiếc 1 m2 xây dựng 272.300
  + Ngói 22v/m2 1 m2 xây dựng 315.000
  + Bạt 1 m2 xây dựng 232.400
C MÁI CHE:    
1 Nền đất, cột gỗ tròn Ø20cm; mái lợp bằng:    
  + Tôn thiếc 1 m2 xây dựng 179.700
  + Tôn Fibrôciment 1 m2 xây dựng 179.500
STT Kết cấu chính Đơn vị Đơn giá
(đồng)
2 Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm; mái lợp bằng:    
  + Tôn thiếc 1 m2 xây dựng 267.700
  + Tôn Fibrôciment 1 m2 xây dựng 267.500
3 Nền láng vữa Ximăng M50 có đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm; mái lợp bằng:    
  + Tôn thiếc 1 m2 xây dựng 270.700
  + Tôn Fibrôciment 1 m2 xây dựng 270.500
4 Mái che khung thép hình, tròn Ø50mm; mái lợp tôn thiếc 1 m2 xây dựng 274.500