vanban.org

Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2012 Thay thế: 45/2012/QĐ-UBND · 26/11/2012
Đắk Lắk Ban hành 28/09/2011 Hiệu lực 08/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 45/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2011/QĐ-UBND
06/12/201245/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh · 07/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/12/2012 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

----------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 96/TTr-SXD ngày 24 tháng 8 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2.

1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trước ngày công bố giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc nhưng chưa xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì áp dụng giá bồi thường tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau:

a) Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm trả tiền bồi thường thấp hơn giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất;

b) Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng bồi thường tài sản, vật kiến trúc chậm do người bị thu hồi đất gây ra mà giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tại thời điểm bồi thường; nếu giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm trả tiền bồi thường cao hơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất;

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Hội đồng thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kịp thời về UBND tỉnh và các Sở, ngành có liên quan để xem xét, giải quyết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này thay thế Mục III. Tài sản, vật kiến trúc trong Phần I, Quy định về giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc và các tiêu chí đánh giá chất lượng cây trồng được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1, Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND 

ngày 28 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

--------------------------

1. Tài sản, vật kiến trúc:

STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá (đồng)
1 Giếng nước: (Giếng đất đường kính Ø=1m)    
  - Độ sâu h < 5 mét cái 1.410.000
  - Độ sâu 5m ≤ h < 10m cái 2.817.000
  - Độ sâu 10m ≤ h < 13m cái 3.381.000
  - Độ sâu 13m ≤ h < 16m cái 4.227.000
  - Độ sâu 16m ≤ h < 19m cái 6.441.000
  - Độ sâu 19m ≤ h < 22m cái 7.511.000
  - Độ sâu 22m ≤ h < 25m cái 8.586.000
  - Độ sâu 25m ≤ h < 28m cái 9.661.000
  - Độ sâu h ≥ 28m cái 10.627.000
a

Giếng đất có đường kính khác thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

- Giếng đất có đường kính Ø=1,2m được nhân hệ số K=1,44

- Giếng đất có đường kính Ø=1,5m được nhân hệ số K=2,55

- Giếng đất có đường kính Ø=2,0m được nhân hệ số K=4,00

   
b Giếng nước có xây thành:    
  - Không có sân giếng được cộng thêm cái 806.000
  - Có sân giếng được cộng thêm cái 1.049.000
  - Có nắp đậy bằng tấm đan BTCT được cộng thêm cái 199.000
c Trường hợp khi đào giếng đất gặp đá được cộng thêm:    
  - Có đường kính Ø < 2m m đá sâu 353.000
  - Có đường kính 2m ≤ Ø < 3m m đá sâu 794.000
d Trường hợp có ống buy được cộng thêm:    
  - Ống buy Ø60cm, L=100cm ống 415.000
  - Ống buy Ø80cm, L=100cm ống 735.000
  - Ống buy Ø100cm, L=100cm ống 1.075.000
2 Giếng đá:    
  Đào bằng khoan nổ mìn có độ sâu h > 2,5m nhân với hệ số điều chỉnh như sau:    
a Đường kính Ø < 2m:    
  - Độ sâu 2,5m ≤ h < 3,5m mét 420.000
  - Độ sâu 3,5m ≤ h < 4,5m mét 469.000
  - Độ sâu 4,5m ≤ h < 5,5m mét 487.000
b Đường kính 2m ≤ Ø < 3m:    
  - Độ sâu 2,5m ≤ h < 3,5m mét 945.000
  - Độ sâu 3,5m ≤ h < 4,5m mét 1.056.000
  - Độ sâu 4,5m ≤ h < 5,5m mét 1.096.000
3 Giếng khoan:    
  Giếng khoan: bằng máy khoan xoay tự hành 54CV độ sâu khoan <= 20m đường kính lỗ khoan 200mm, cấp đất I-III m sâu 324.000
4 Bể nước: xây bằng gạch; đổ bê tông cốt thép:    
a Tường xây gạch, dày 10cm m3 1.041.000
b Tường xây gạch, dày 20cm m3 1.642.000
  Trường hợp có tấm đan BTCT được cộng thêm cái 275.000
c Tường bê tông cốt thép, dày 10cm m3 3.103.000
5 Sân, vỉa hè. Kết cấu:    
a Lót đá 4x6 VXM mác 50 dày 10cm; mặt láng VXM mác 75 dày 30 m2 106.000
b Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 50 m2 114.900
c Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 50 m2 120.600
d Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 50cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 57.200
e Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 50cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 63.000
6 Tường rào:    
a Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường rào, trụ xây gạch ống dày 10cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân 2m, quét vôi. m dài 877.000
b Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường rào, trụ xây gạch ống dày 10cm, có hàng rào sắt và giằng BTCT cao bình quân 2m. m dài 1.653.000
c Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường rào, trụ xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,4m + rào lưới B40, chiều cao bình quân 1,2m, khoảng cách trụ (cọc) bình quân 3m (Không tính lưới B40 và cọc sắt - Tự thu hồi). Kết cấu trụ:    
  - Trụ xây gạch 300x300mm m dài 349.000
  - Trụ bê tông cốt thép đúc sẵn 100x100mm m dài 293.000
  - Cọc sắt V 50x50x5mm m dài 255.000
7 Chuồng heo    
7.1 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 630.000
  - Ngói 22v/m2 m2 xây dựng 707.000
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 586.300
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 723.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 799.700
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 678.200
7.2 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 632.200
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 709.200
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 588.500
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 724.800
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 799.700
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 679.600
7.3 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía. Mái lợp:    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 598.700
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 676.200
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 531.500
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 661.500
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 738.200
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 593.600
7.4 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía. Mái lợp:    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 534.700
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 612.500
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 513.000
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 596.800
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 674.600
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 575.000
7.5 Móng xây đá hộc vữa XM M50. Tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 0,75m + lưới B40, tường quét vôi. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Vì kèo thép hình, cột thép Ø10cm. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 802.500
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 868.600
7.6 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22v/m2    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 595.100
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 671.900
7.7 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22v/m2    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 545.700
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 622.500
8 Chuồng bò:    
a Nền đất, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,85m. Cột gạch, thưng ván nhóm V. Không trát tường. Không đóng trần. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 369.400
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 445.300
  - Bạt m2 xây dựng 267.500
b Nền đất. Cột gỗ, thưng ván nhóm V. Không đóng trần. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 441.300
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 514.800
  - Bạt m2 xây dựng 349.300
9 Mái che:    
a Nền đất, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 266.500
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 223.100
b Nền láng vữa Xi măng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp tôn thiếc m2 xây dựng 391.800
c Nền láng vữa Xi măng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp tôn Fibrôciment m2 xây dựng 348.400
d Nền láng vữa Xi măng M50, dày 2cm có đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 397.300
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 354.000
e Mái che khung thép hình, cột thép tròn Ø50mm. Lợp tôn thiếc m2 xây dựng 396.900
  Đối với Mái che khung thép hình, được cộng thêm trong các trường hợp sau: Kết cấu nền    
  Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 50 m2 114.900
  Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 50 m2 120.600
  Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 50cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 57.200
  Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 50cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 63.000
10 Nhà vệ sinh    
a Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 3 nước. Nền láng vữa XM M50, dày 20cm có đánh màu. Vì kèo gỗ nhóm IV, mái lợp tôn thiếc, không đóng trần. Cửa gỗ Panô: m2 xây dựng 1.398.000
  Được cộng thêm trong các trường hợp sau:    
  - Nền lát gạch hoa Xi măng 20x20cm, vữa XM M50 m2 75.000
  - Ốp tường bằng gạch men 20x25cm, vữa XM M50 m2 193.000
b Móng xây đá hộc XM M50, trụ BTCT 20x20cm, dầm BTCT 10x10cm, mái BTCT (mái bằng), tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 2 nước. Nền lát gạch hoa 200x200mm. Cửa nhựa. m2 xây dựng 2.822.000
11 Đào ao m3 14.000
12 Mộ xây:    
  - Xây gạch cái 3.415.000
  - Xây gạch ốp Cêramíc cái 5.123.000
  - Xây gạch ốp đá cái 8.538.000
13 Mộ đất cái 1.708.000

2. Đền bù tháo dỡ hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại đi nơi khác: Căn cứ vào hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt và chất lượng còn lại của các thiết bị tại thời điểm đền bù.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật: (đèn đường, cáp điện, đường cấp thoát nước và các công trình khác) thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ động phối hợp với các ngành chức năng tính toán và xây dựng phương án di dời, đền bù cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện.

4. Đối với tài sản, vật kiến trúc khác không có trong quy định này: Chủ đầu tư phối hợp với các ngành chức năng (Tổ chức thực hiện bồi thường) tính toán thực tế để xác định giá trị bồi thường./.

Mục lục Bấm để đi tới điều