vanban.org

Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2017 Thay thế: 13/2017/QĐ-UBND · 16/03/2017
Đắk Lắk Ban hành 18/09/2015 Hiệu lực 01/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2015/QĐ-UBND
26/03/201713/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 45/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh · 07/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/03/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 179/TTr-SXD ngày 06/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 và thay thế cho Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Ban hành kèm theo Quyết định số  29/2015/QĐ-UBND

ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

_____________________________

Phần I Đơn giá tài sản, vật kiến trúc trên đất

STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
1 Giếng nước: (Giếng đất đường kính giếng Ø=1m, độ sâu h không bao gồm phần gặp đá)   
  - Độ sâu h < 5 m cái 1.936.000
  - Độ sâu h < 10m cái 3.866.000
  - Độ sâu h < 13m cái 4.640.000
  - Độ sâu h < 16m cái 5.802.000
  - Độ sâu h < 19m cái 8.839.000
  - Độ sâu h < 22m cái 10.309.000
  - Độ sâu h < 25m cái 11.784.000
  - Độ sâu h < 28m cái 13.259.000
  - Độ sâu h < 31m cái 14.728.000
  - Độ sâu h < 34m cái 16.204.000
  - Độ sâu h < 37m cái 17.673.000
  - Độ sâu h < 40m cái 19.148.000
  - Độ sâu h < 43m cái 20.623.000
  - Độ sâu h < 46m cái 22.092.000
  - Độ sâu h < 49m cái 23.568.000
  - Độ sâu h < 52m cái 25.043.000
  - Độ sâu h < 55m cái 26.512.000
  - Độ sâu h < 58m cái 27.987.000
a Giếng đất có đường kính Ø khác thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:   
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
  - Có đường kính 1,0m < Ø ≤ 1,2m được nhân hệ số K=1,44   
  - Có đường kính 1,2m < Ø ≤ 1,5m được nhân hệ số  K=2,25   
  - Có đường kính 1,5m < Ø ≤ 2,0m được nhân hệ số  K=4,00   
  - Có đường kính 2,0m < Ø ≤ 2,5m được nhân hệ số  K=6,25   
b Giếng nước có xây thành:   
  - Thành xây gạch ống dày 20cm có tô trát, không có sân giếng được cộng thêm cái 1.403.000
  - Thành xây gạch thẻ dày 20cm có tô trát, không có sân giếng được cộng thêm cái 1.846.000
  - Có sân giếng được cộng thêm cái 1.364.000
  - Có nắp đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép được cộng thêm cái 277.000
  - Thành giếng không tô, trát được trừ đi cái 551.000
c Đối với giếng đất đường kính Ø=0,9m thì bằng đơn giá giếng đất có đường kính Ø=1m nhân với hệ số 0,81   
d Trường hợp khi đào giếng đất gặp đá thì cứ 1m sâu được cộng thêm:   
  - Có đường kính Ø < 2m m đá 625.000
  - Có đường kính 2m ≤ Ø < 3m m đá 1.407.000
đ Trường hợp có ống buy được cộng thêm:   
  - Ống buy Ø=0,60m, L=1m ống 874.000
  - Ống buy Ø=0,80m, L=1m ống 1.127.000
  - Ống buy Ø=1,00m, L=1m ống 1.379.000
  - Ống buy Ø=1,20m, L=1m ống 1.632.000
  - Ống buy Ø=1,50m, L=1m ống 2.013.000
2 Giếng đá: Đào bằng khoan nổ mìn có độ sâu từ 2,5m trở lên (h > 2,5m), được tính như sau:   
a Đường kính Ø < 2m:   
  - Độ sâu h < 3,5m m sâu 744.000
  - Độ sâu h < 4,5m m sâu 831.000
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
  - Độ sâu h < 5,5m m sâu 863.000
b Đường kính 2m ≤ Ø < 3m:   
  - Độ sâu h < 3,5m m sâu 1.674.000
  - Độ sâu h < 4,5m m sâu 1.871.000
  - Độ sâu h < 5,5m m sâu 1.942.000
3 Giếng khoan   
a Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan Ø<200mm, cấp đất đá I-III   
  - Độ sâu khoan h ≤ 50m m sâu 366.000
  - Độ sâu khoan 50 < h ≤ 100m m sâu 449.000
  - Độ sâu khoan 100 < h ≤ 150m m sâu 544.000
  - Độ sâu khoan 150 < h ≤ 200m m sâu 646.000
b Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan 200mm < Ø ≤ 300mm, cấp đất đá I-III   
  - Độ sâu khoan h ≤ 50m m sâu 446.000
  - Độ sâu khoan 50 < h ≤ 100m m sâu 541.000
  - Độ sâu khoan 100 < h ≤ 150m m sâu 648.000
  - Độ sâu khoan 150 < h ≤ 200m m sâu 772.000
4 Bể nước chứa nước   
4.1 Thể tích bể V ≤ 2m3   
a Bể xây bằng gạch   
  - Tường xây gạch ống, dày 10cm m3 1.832.000
  - Tường xây gạch ống, dày 20cm m3 2.625.000
b Bể đổ bê tông cốt thép m3 5.507.000
c Trường hợp được cộng thêm   
  - Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy cái 892.000
  - Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể) 1 m2 ốp 320.000
  - Tường xây gạch thẻ, dày 10cm m3 298.000
  - Tường xây gạch thẻ, dày 20cm m3 629.000
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
4.2 Thể tích bể 2m3 < V ≤ 5m3   
a Bể xây bằng gạch ống dày 20cm m3 1.790.000
b Bể đổ bê tông cốt thép m3 4.250.000
c Trường hợp được cộng thêm   
  - Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy cái 1.235.000
  - Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 1m2 ốp tường bể) 1 m2 ốp 320.000
  - Tường xây gạch thẻ, dày 20cm m3 469.000
4.3 Thể tích bể 5m3 < V ≤ 10m3   
a Bể xây bằng gạch ống dày 20cm m3 1.263.000
b Bể đổ bê tông cốt thép m3 3.102.000
c Trường hợp được cộng thêm   
  - Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy cái 2.117.000
  - Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 1m2 ốp tường bể) 1 m2 ốp 320.000
  - Tường xây gạch thẻ, dày 20cm m3 284.000
4.4 Thể tích bể 10m3 < V ≤ 15m3   
a Bể xây bằng gạch ống dày 20cm m3 1.049.000
b Bể đổ bê tông cốt thép m3 2.898.000
c Trường hợp được cộng thêm   
  - Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy cái 2.999.000
  - Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể) 1 m2 ốp 320.000
  - Tường xây gạch thẻ, dày 20cm m3 232.000
5 Sân, vỉa hè có kết cấu:   
a Lót đá 4x6 vữa xi măng mác 50 dày 10cm; mặt láng vữa xi măng mác 75 dày 3cm m2 154.000
b Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm m2 165.300
c Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm m2 170.300
d Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa xi măng M50) m2 73.800
e Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa xi măng M50) m2 79.000
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
f Láng vữa xi măng mác 75 dày 3cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa xi măng M50) m3 62.000
g Lát gạch Terazzo, trên lớp cát đệm dày 5cm m2 263.000
h Lát gạch bát tràng (gạch đất nung), trên lớp cát đệm dày 5cm m2 137.000
6 Tường rào   
a Móng xây đá hộc vữa xi măng mác 50. Tường xây gạch ống dày 10cm, trụ 20x20cm, có giằng bê tông cốt thép, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi. m dài 1.188.000
  Trường hợp được trừ đi:   
  - Tường rào không tô trát m dài 399.000
  - Tường rào không quét nước xi măng m dài 38.000
  Trường hợp được cộng thêm:   
  - Tường rào có bả ma tít, sơn nước m dài 612.000
  - Tường rào sơn nước, không bả ma tít m dài 154.000
  - Tường xây gạch ống dày 20cm, trụ 30x30cm m dài 235.000
b Móng xây đá hộc vữa xi măng mác 50. Tường xây gạch Block bê tông rỗng dày 10cm, trụ 20x20cm, có giằng bê tông cốt thép, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi. m dài 1.177.000
  Trường hợp được trừ đi:   
  - Tường rào không tô trát m dài 399.000
  - Tường rào không quét nước xi măng m dài 38.000
  Trường hợp được cộng thêm:   
  - Tường rào có bả ma tít, sơn nước m dài 612.000
  - Tường rào sơn nước, không bả ma tít m dài 154.000
c Móng xây đá hộc vữa xi măng mác 50. Tường dày 15cm, trụ 20x20cm, có giằng bê tông cốt thép, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi. m dài 1.190.000
  Trường hợp được trừ đi:   
  - Tường rào không tô trát m dài 381.000
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
  - Tường rào không quét nước xi măng m dài 37.000
  Trường hợp được cộng thêm:   
  - Tường rào có bả ma tít, sơn nước m dài 603.000
  - Tường rào sơn nước, không bả ma tít m dài 152.000
d Móng xây đá hộc vữa xi măng mác 50. Tường dày 10cm, trụ 20x20cm, có hàng rào sắt và giằng BTCT, chiều cao bình quân của hàng rào sắt thoáng 2m. m dài 2.007.000
  Trường hợp được trừ đi:   
  - Phần xây gạch không tô trát m dài 134.000
  - Phần xây gạch không quét nước xi măng m dài 15.000
  Trường hợp được cộng thêm:   
  - Tường rào có bả ma tít, sơn nước m dài 205.000
  - Tường rào sơn nước, không bả ma tít m dài 51.000
e Móng xây đá hộc vữa xi măng mác 50. Tường dày 10cm, trụ cao 1,2m, phần tường xây gạch cao bình quân 0,4m (phía trên dùng để rào lưới B40). Khoảng cách các trụ (cọc) bình quân 3m. Có trụ cổng kết cấu, kích thước trụ cổng:   
  - Trụ xây gạch 300x300mm m dài 495.000
  - Trụ bê tông cốt thép đúc sẵn 100x100mm m dài 439.000
  - Cọc sắt V 50x50x5mm m dài 410.000
7 Trụ cổng xây gạch ống   
a Chiều cao trụ bình quân h ≤ 2m   
  - Kích thước 40x40cm cái 1.478.000
  - Kích thước 60x60cm cái 2.062.000
b Chiều cao trụ bình quân h > 2m   
  - Kích thước 40x40cm cái 1.660.000
  - Kích thước 60x60cm cái 2.914.000
c Trường hợp được cộng thêm   
  - Trụ ốp đá Granít 1 m2 ốp 1.286.000
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
  - Trụ ốp gạch Ceramic 40x40cm 1 m2 ốp 256.000
  - Trụ ốp gạch Ceramic 60x60cm 1 m2 ốp 237.000
  - Sơn nước, có bả Matit 1 m2 sơn 70.000
  - Sơn nước, không bả Matit 1 m2 sơn 31.000
8 Thiết bị khí sinh học (Biogas)   
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 5,0m3 cái 9.666.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 7,5m3 cái 15.896.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 9,9m3 cái 19.734.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 12,4m3 cái 23.037.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 14,9m3 cái 26.812.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 19,9m3 cái 33.025.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 24,4m3 cái 38.588.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 28,0m3 cái 43.762.000
9 Chuồng heo   
9.1 Móng xây đá hộc vữa xi măng M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa xi măng M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:   
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 893.200
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.140.900
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 927.400
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 1.041.700
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.288.900
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 1.074.300
9.2 Móng xây gạch ống vữa xi măng M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa xi măng M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:   
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng     893.800
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng  1.141.500
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng     928.000
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng   1.043.100
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng   1.287.100
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng   1.074.900
9.3 Móng xây đá hộc vữa xi măng M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa xi măng M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía. Mái lợp:   
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 848.200
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.094.100
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 839.700
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 948.500
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.193.200
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 938.800
9.4 Móng xây gạch ống vữa xi măng M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa xi măng M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía. Mái lợp:   
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 788.600
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.015.600
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 805.100
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 887.700
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.114.700
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 904.200
9.5 Móng xây đá hộc vữa xi măng M50. Tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 0,75m + lưới B40, tường quét vôi. Nền láng vữa xi măng M50, dày 3cm không đánh màu. Vì kèo thép hình, cột thép Ø10cm. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc.   
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 1.017.700
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 1.105.600
9.6 Móng xây đá hộc vữa xi măng M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa xi măng M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22 viên/m2.   
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 911.800
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 1.021.200
9.7 Móng xây gạch ống vữa xi măng M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa xi măng M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22 viên/m2.   
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 829.300
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 938.700
10 Chuồng bò:   
a Nền đất, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,85m. Cột gạch, thưng ván nhóm V. Không trát tường. Không đóng trần. Mái lợp:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 438.200
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 713.100
  - Bạt m2 xây dựng 391.700
b Nền đất. Cột gỗ, thưng ván nhóm V. Không đóng trần. Mái lợp:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 518.700
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 789.400
  - Bạt m2 xây dựng 489.200
11 Mái che:   
a Nền đất, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 326.800
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 360.900
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 540.200
b Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm, mái lợp tôn thiếc m2 xây dựng 526.400
c Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm, mái lợp tôn Fibrôciment m2 xây dựng 560.500
d Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm có đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp:   
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 535.600
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 569.700
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 930.300
e Mái che khung thép hình, cột thép tròn Ø50mm. Lợp tôn thiếc. m2 xây dựng 361.500
  Đối với Mái che khung thép hình, được cộng thêm trong các trường hợp sau: Kết cấu nền   
  - Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm m2 165.300
  - Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm m2 170.300
  - Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa xi măng M50) m2 73.800
  - Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa xi măng M50) m2 79.000
12 Nhà ở tạm   
a Móng xây đá hộc bó nền xung quanh, nhà khung gỗ chịu lực, vách ván bao che nhóm IV, nền đất, không đóng trần, mái lợp:   
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.034.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.079.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.338.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 841.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 752.000
b Xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ xẻ chịu lực nhóm IV, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:   
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.046.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.066.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.325.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 828.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 740.000
c Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ xẻ chịu lực nhóm IV, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:   
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 941.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 962.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.220.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 723.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 636.000
d Xếp đá hộc xung quanh móng,nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:   
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.028.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.050.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.307.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 817.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 729.000
e Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:   
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 924.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 946.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.203.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 712.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 625.000
f Xếp đá hộc xung quanh móng,nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VIII. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:   
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.015.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.037.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.294.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 804.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 716.000
g Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VIII. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:   
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 911.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 933.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.190.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 699.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 613.000
h Đối với nhà tạm, trường hợp có láng nền nhà bằng vữa ximăng mác 50 đánh màu (không có lớp đá 4x6) thì được cộng thêm: m2 sàn xây dựng 46.000
13 Nhà vệ sinh, giếng thấm (hầm rút), bể tự hoại   
13.1 Nhà vệ sinh   
a Móng xây gạch ống vữa xi măng M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 3 nước. Nền láng vữa xi măng M50, dày 2cm có đánh màu. Vì kèo gỗ nhóm IV, mái lợp tôn thiếc, không đóng trần. Cửa gỗ Panô: m2 xây dựng 1.897.000
  Được cộng thêm trong các trường hợp sau:   
  - Nền lát gạch 20x20cm, vữa xi măng M50 m2 198.000
  - Ốp tường bằng gạch men 20x25cm, vữa xi măng M50 m2 317.000
b Móng xây đá hộc vữa xi măng M50, trụ bê tông cốt thép 20x20cm, dầm bê tông cốt thép 10 x10cm, mái bê tông cốt thép (mái bằng), tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 2 nước. Nền lát gạch hoa 200x200mm. Cửa nhựa. m2 xây dựng 3.665.000
13.2 Giếng thấm (hầm rút)   
  Giếng đất, đường kính Ø ≤ 1m (Chưa bao gồm xây thành và tấm đan đậy giếng) 1 m3 đất đào 493.000
  Xây thành và tấm đan đậy giếng được cộng thêm cái 1.027.000
  Giếng đất, đường kính Ø > 1m (Chưa bao gồm xây thành và tấm đan đậy giếng) 1 m3 đất đào 318.000
STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
  Xây thành và tấm đan đậy giếng được cộng thêm cái 1.180.000
13.3 Bể tự hoại   
  Bể tự hoại tường xây gạch, có nắp đan đậy bể cái 15.087.000
14 Đào ao m3 21.000
15 Mộ xây:   
a Mộ xây đơn giản không có mái, trụ để sen và tường bao che quét vôi. Láng nền phạm vi mộ phần vữa xi măng mác 75 dày đánh màu 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ m2 1.755.000
b Mộ xây đơn giản không có mái, trụ để sen và tường bao che ốp gạch Cêramíc. Láng nền phạm vi mộ phần vữa xi măng mác 75 dày đánh màu 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ. m2 2.350.000
c Mộ xây có mái, trụ để sen và tường bao che ốp gạch Cêramíc. Láng nền phạm vi mộ phần vữa xi măng mác 75 đánh màu dày 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ. m2 2.717.000
d Mộ xây có mái, trụ để sen và tường bao che ốp đá hoa cương. Láng nền phạm vi mộ phần vữa xi măng mác 75 đánh màu dày 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ. m2 5.223.000
16 Mộ đất cái 2.377.000

Phần II Quy định áp dụng

Trong quá trình thực hiện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án căn cứ vào thực tế để áp dụng đơn giá cho phù hợp, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:

1. Đối với tài sản, vật kiến trúc trên đất: Khi xác định kích thước, khối lượng, thể tích, diện tích cần xác định rõ đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình theo quy cách tại quy định về đơn giá bồi thường này để áp dụng mức giá cho phù hợp với thực tế của tài sản, vật kiến trúc.

2. Đền bù tháo dỡ hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại đi nơi khác: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt và chất lượng còn lại của các thiết bị tại thời điểm đền bù.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, cáp điện, đường cấp thoát nước và các công trình khác): Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân lập dự toán chi phí bồi thường, di dời theo thực tế được cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định và đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với tài sản, vật kiến trúc khác không có trong quy định này:

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ hồ sơ, tài liệu liên quan, định mức, đơn giá, chế độ hiện hành do Nhà nước quy định trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng thuê đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân lập dự toán theo thực tế được cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định chi phí này trước khi đưa vào phương án bồi thường.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các Chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

Mục lục Bấm để đi tới điều