vanban.org

Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/06/2023 Thay thế: 18/2023/QĐ-UBND · 12/06/2023
Đắk Lắk Ban hành 16/03/2017 Hiệu lực 26/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 13/2017/QĐ-UBND
22/06/202318/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/03/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 45/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh · 07/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/06/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

_________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 30/TTr-SXD ngày 21 tháng 02 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK LẮK

_________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

QUY ĐỊNH

Về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc

trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Ban hành kèm theo Quyết định số 13 /2017/QĐ-UBND

ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

__________________

Phần I Đơn giá tài sản, vật kiến trúc trên đất

STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá
(đồng)
1 Giếng nước: (Giếng đất đường kính giếng Ø=1m, độ sâu h không bao gồm phần gặp đá)    
  - Độ sâu h < 5 m cái 2.978.000
  - Độ sâu h < 10m cái 5.949.000
  - Độ sâu h < 13m cái 7.138.000
  - Độ sâu h < 16m cái 8.927.000
  - Độ sâu h < 19m cái 13.600.000
  - Độ sâu h < 22m cái 15.860.000
  - Độ sâu h < 25m cái 18.130.000
  - Độ sâu h < 28m cái 20.400.000
  - Độ sâu h < 31m cái 22.660.000
  - Độ sâu h < 34m cái 24.930.000
  - Độ sâu h < 37m cái 27.190.000
  - Độ sâu h < 40m cái 29.460.000
  - Độ sâu h < 43m cái 31.730.000
  - Độ sâu h < 46m cái 33.990.000
  - Độ sâu h < 49m cái 36.260.000
  - Độ sâu h < 52m cái 38.530.000
  - Độ sâu h < 55m cái 40.790.000
  - Độ sâu h < 58m cái 43.060.000
a Giếng đất có đường kính Ø khác thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:    
  1,0m < Ø ≤ 1,2m được nhân hệ số K=1,44    
  1,2m < Ø ≤1,5m được nhân hệ số  K=2,25    
  1,5m < Ø ≤2,0m được nhân hệ số  K=4    
  2,0m < Ø ≤2,5m được nhân hệ số  K=6,25    
b Giếng nước có xây thành:    
  - Thành xây gạch ống dày 20cm có tô trát, không có sân giếng được cộng thêm cái 1.812.000
  - Thành xây gạch thẻ dày 20cm có tô trát, không có sân giếng được cộng thêm cái 2.130.000
  - Có sân giếng được cộng thêm cái 1.664.000
  - Có nắp đậy bằng tấm đan BTCT được cộng thêm cái 299.000
  - Thành giếng không tô, trát được trừ đi cái 792.000
c Đối với giếng đất đường kính Ø=0,9m thì bằng đơn giá giếng đất có đường kính Ø= 1m nhân với hệ số 0,81    
d Trường hợp khi đào giếng đất gặp đá thì cứ 1m sâu được cộng thêm:    
  - Có đường kính Ø < 2m m đá 739.000
  - Có đường kính 2m ≤ Ø < 3m m đá 1.663.000
đ Trường hợp có ống buy được cộng thêm:    
  - Ống buy Ø=0,60m, L=1m ống 1.089.000
  - Ống buy Ø=0,80m, L=1m ống 1.404.000
  - Ống buy Ø=1,00m, L=1m ống 1.719.000
  - Ống buy Ø=1,20m, L=1m ống 2.034.000
  - Ống buy Ø=1,50m, L=1m ống 2.509.000
2 Giếng đá: Đào bằng khoan nổ mìn có độ sâu từ 2,5m trở lên (h > 2,5m), được tính như sau:    
a Đường kính Ø < 2m:    
  - Độ sâu h < 3,5m m sâu 879.000
  - Độ sâu h < 4,5m m sâu 983.000
  - Độ sâu h < 5,5m m sâu 1.020.000
b Đường kính 2m ≤ Ø < 3m:    
  - Độ sâu h < 3,5m m sâu 1.979.000
  - Độ sâu h < 4,5m m sâu 2.212.000
  - Độ sâu h < 5,5m m sâu 2.295.000
3 Giếng khoan    
a Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan Ø<200mm, cấp đất đá I-III    
  - Độ sâu khoan h ≤ 50m m sâu 586.000
  - Độ sâu khoan 50 < h ≤ 100m m sâu 699.000
  - Độ sâu khoan 100 < h ≤ 150m m sâu 828.000
  - Độ sâu khoan 150 < h ≤ 200m m sâu 968.000
b Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan 200mm < Ø ≤ 300mm, cấp đất đá I-III    
  - Độ sâu khoan h ≤ 50m m sâu 739.000
  - Độ sâu khoan 50 < h ≤ 100m m sâu 868.000
  - Độ sâu khoan 100 < h ≤ 150m m sâu 1.014.000
  - Độ sâu khoan 150 < h ≤ 200m m sâu 1.184.000
4 Bể nước chứa nước    
4.1 Thể tích bể V ≤ 2m3    
a Bể xây bằng gạch    
  - Tường xây gạch ống, dày 10cm m3 2.351.000
  - Tường xây gạch ống, dày 20cm m3 3.292.000
b Bể đổ bê tông cốt thép m3 6.874.000
c Trường hợp được cộng thêm    
  Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy cái 963.000
  Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể) 1 m2 ốp 363.000
  Tường xây gạch thẻ, dày 10cm m3 210.000
  Tường xây gạch thẻ, dày 20cm m3 505.000
4.2 Thể tích bể 2m3 < V ≤ 5m3    
a Bể xây bằng gạch ống dày 20cm m3 2.247.000
b Bể đổ bê tông cốt thép m3 5.308.000
c Trường hợp được cộng thêm    
  Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy cái 1.333.000
  Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể) 1 m2 ốp 363.000
  Tường xây gạch thẻ, dày 20cm m3 376.000
4.3 Thể tích bể 5m3 < V ≤ 10m3    
a Bể xây bằng gạch ống dày 20cm m3 1.568.000
b Bể đổ bê tông cốt thép m3 3.941.000
c Trường hợp được cộng thêm    
  Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy cái 2.285.000
  Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể) 1 m2 ốp 363.000
  Tường xây gạch thẻ, dày 20cm m3 228.000
4.4 Thể tích bể 10m3 < V ≤ 15m3    
a Bể xây bằng gạch ống dày 20cm m3 1.300.000
b Bể đổ bê tông cốt thép m3 3.739.000
c Trường hợp được cộng thêm    
  Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy cái 3.238.000
  Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể) 1 m2 ốp 363.000
  Tường xây gạch thẻ, dày 20cm m3 186.000
5 Sân, vỉa hè có kết cấu:    
a Lót đá 4x6 VXM mác 50 dày 10cm; mặt láng VXM mác 75 dày 3cm m2 172.000
b Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm m2 171.300
c Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm m2 175.900
d Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 76.500
e Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 81.200
f Láng VXM mác 75 dày 3cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m3 77.000
g Lát gạch Terazzo, trên lớp cát đệm dày 5cm m2 273.000
h Lát gạch bát tràng (gạch đất nung), trên lớp cát đệm dày 5cm m2 155.000
6 Tường rào    
a Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường xây gạch ống dày 10cm, trụ 20x20cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi. m dài 1.513.000
  Trường hợp được trừ đi:    
  Tường rào không tô trát m dài 574.000
  Tường rào không quét nước xi măng m dài 59.000
  Trường hợp được cộng thêm:    
  Tường rào có bả ma tít, sơn nước m dài 847.000
  Tường rào sơn nước, không bả ma tít m dài 134.000
  Tường xây gạch ống dày 20cm, trụ 30x30cm m dài 282.000
b Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường xây gạch Block bê tông rỗng dày 10cm, trụ 20x20cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi. m dài 1.492.000
  Trường hợp được trừ đi:    
  Tường rào không tô trát   574.000
  Tường rào không quét nước xi măng   59.000
  Trường hợp được cộng thêm:    
  Tường rào có bả ma tít, sơn nước m dài 847.000
  Tường rào sơn nước, không bả ma tít m dài 134.000
c Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 15cm, trụ 20x20cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi. m dài 1.523.000
  Trường hợp được trừ đi:    
  Tường rào không tô trát m dài 549.000
  Tường rào không quét nước xi măng m dài 58.000
  Trường hợp được cộng thêm:    
  Tường rào có bả ma tít, sơn nước m dài 834.000
  Tường rào sơn nước, không bả ma tít m dài 132.000
d Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 10cm, trụ 20x20cm, có hàng rào sắt và giằng BTCT, chiều cao bình quân của hàng rào sắt thoáng 2m. m dài 2.339.000
  Trường hợp được trừ đi:    
  Phần xây gạch không tô trát m dài 195.000
  Phần xây gạch không quét nước xi măng m dài 22.000
  Trường hợp được cộng thêm:    
  Tường rào có bả ma tít, sơn nước m dài 283.000
  Tường rào sơn nước, không bả ma tít m dài 44.000
e Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 10cm, trụ cao 1,2m, phần tường xây gạch cao bình quân 0,4m (phía trên rào lưới B40). Khoảng cách các trụ (cọc) bình quân 3m. Có trụ cổng kết cấu, kích thước trụ cổng:    
  Trụ xây gạch 300x300mm m dài 602.000
  Trụ bê tông cốt thép đúc sẵn 100x100mm m dài 517.000
  Cọc sắt V 50x50x5mm m dài 480.000
f Tường dày 10cm và móng xây gạch cao bình quân 0,5m (Không lót móng, không tô trát), cọc sắt V50x50x5mm cao 1,2m, khoảng cách các trụ (cọc) bình quân 3m, phía trên rào lưới B40 m dài 195.000
7 Trụ cổng xây gạch ống    
a Chiều cao trụ bình quân h ≤ 2m    
  Kích thước 40x40cm cái 1.809.000
  Kích thước 60x60cm cái 2.605.000
b Chiều cao trụ bình quân h > 2m    
  Kích thước 40x40cm cái 2.113.000
  Kích thước 60x60cm cái 3.713.000
c Trường hợp được cộng thêm    
  Trụ ốp đá Granít 1 m2 ốp 1.297.000
  Trụ ốp gạch Ceramic 40x40cm 1 m2 ốp 245.000
  Trụ ốp gạch Ceramic 60x60cm 1 m2 ốp 327.000
  Trụ ốp gạch trang trí 6,5x25cm 1 m2 ốp 245.000
  Sơn nước, có bả Matit 1 m2 sơn 92.000
  Sơn nước, không bả Matit 1 m2 sơn 45.000
8 Thiết bị khí sinh học (Biogas)    
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 5,0m3 cái 12.907.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 7,5m3 cái 20.966.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 9,9m3 cái 26.089.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 12,4m3 cái 30.590.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 14,9m3 cái 35.606.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 19,9m3 cái 44.099.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 24,4m3 cái 51.619.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 28,0m3 cái 58.459.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 38,5m3 cái 71.560.000
9 Chuồng heo    
9.1 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 796.600
  - Ngói 22v/m2 m2 xây dựng 971.200
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 753.600
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 930.600
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.104.300
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 885.600
9.2 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng             817.900
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng             992.600
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng             774.900
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng             952.300
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng          1.123.900
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng             907.000
9.3 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía.    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 749.700
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 925.000
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 699.000
b Tường xây gạch ống, dày 20cm, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 839.900
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.014.100
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 788.100
9.4 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 721.100
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 871.400
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 700.000
b Tường xây gạch ống, dày 20cm, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 810.200
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 960.500
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 789.100
9.5 Móng xây đá hộc vữa XM M50. Tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 0,75m + lưới B40, tường quét vôi. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Vì kèo thép hình, cột thép Ø10cm. Không đóng trần.  Mái lợp tôn thiếc    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 942.900
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 1.021.900
9.6 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22v/m2    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 777.300
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 875.700
9.7 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22v/m2    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 724.500
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 822.900
10 Chuồng bò:    
a Nền đất, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,85m. Cột gạch, thưng ván nhóm V. Không trát tường. Không đóng trần. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 436.400
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 629.100
  - Bạt m2 xây dựng 480.600
b Nền đất. Cột gỗ, thưng ván nhóm V. Không đóng trần. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 540.900
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 730.900
  - Bạt m2 xây dựng 602.100
11 Mái che:    
a Nền đất, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 363.600
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 321.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 504.000
b Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm, Mái lợp tôn thiếc m2 xây dựng 514.200
c Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm, mái lợp tôn Fibrôciment m2 xây dựng 471.600
d Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm có đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 523.400
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 480.800
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 945.300
e Mái che khung thép hình, cột thép tròn Ø50mm. Lợp tôn thiếc m2 xây dựng 369.900
  Đối với Mái che khung thép hình, được cộng thêm trong các trường hợp sau: kết cấu nền    
  Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm m2 171.300
  Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm m2 175.900
  Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 76.500
  Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 81.200
12 Nhà ở tạm    
a Xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ chịu lực, vách ván bao che nhóm IV, nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.312.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.244.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.688.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 1.056.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 940.000
b Xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ xẻ chịu lực nhóm IV, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.315.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.219.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.662.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 1.031.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 915.000
c Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ xẻ chịu lực nhóm IV, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.213.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.117.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.560.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 929.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 813.000
d Xếp đá hộc xung quanh móng,nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.281.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.187.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.628.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 1.010.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 894.000
e Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.179.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.085.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.526.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 908.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 793.000
f Xếp đá hộc xung quanh móng,nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VIII. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.281.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.187.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.628.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 1.010.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 894.000
g Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VIII. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn xây dựng 1.179.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn xây dựng 1.085.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn xây dựng 1.526.000
  - Giấy dầu m2 sàn xây dựng 908.000
  - Mái tranh m2 sàn xây dựng 793.000
h Đối với nhà tạm, trường hợp có láng nền nhà bằng vữa ximăng mác 50 đánh màu (không có lớp đá 4x6) thì được cộng thêm: m2 sàn xây dựng 51.000
13 Nhà vệ sinh, giếng thấm (hầm rút), bể tự hoại    
13.1 Nhà vệ sinh    
a Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 3 nước. Nền láng vữa XM M50, dày 2cm có đánh màu. Vì kèo gỗ nhóm IV, mái lợp tôn thiếc, không đóng trần. Cửa gỗ Panô: m2 xây dựng 2.476.000
  Được cộng thêm trong các trường hợp sau:    
  - Nền lát gạch 20x20cm và 25x25cm, vữa XM M50 m2 lát nền 204.000
  - Nền lát gạch 30x30cm, vữa XM M50 m2 lát nền 229.000
  - Ốp tường bằng gạch men 20x25cm, vữa XM M50 m2 ốp tường 361.000
  - Ốp tường bằng gạch men 25x40cm, vữa XM M50 m2 ốp tường 328.000
  - Ốp tường bằng gạch men 30x45cm, vữa XM M50 m2 ốp tường 363.000
b Móng xây đá hộc vữa XM M50, trụ BTCT 20x20cm, dầm BTCT 10 x10cm, mái BTCT (mái bằng), tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 2 nước. Nền lát gạch hoa 200x200mm. Cửa nhựa. m2 xây dựng 4.850.000
13.2 Giếng thấm (hầm rút)    
  Giếng đất, đường kính Ø ≤ 1m (Chưa bao gồm xây thành và tấm đan đậy giếng) 1 m3 đất đào 758.000
  Xây thành và tấm đan đậy giếng được cộng thêm cái 1.220.000
  Giếng đất, đường kính Ø > 1m (Chưa bao gồm xây thành và tấm đan đậy giếng) 1 m3 đất đào 489.000
  Xây thành và tấm đan đậy giếng được cộng thêm cái 1.400.000
13.3 Bể tự hoại    
  Bể tự hoại tường xây gạch, có nắp đan đậy bể cái 20.326.000
14 Đào ao m3 29.000
15 Mộ xây:    
a Mộ xây đơn giản không có mái, trụ để sen và tường bao che quét vôi. Láng nền phạm vi mộ phần VXM mác 75 dày đánh màu 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ m2 2.145.000
b Mộ xây đơn giản không có mái, trụ để sen và tường bao che ốp gạch Cêramíc. Láng nền phạm vi mộ phần VXM mác 75 dày đánh màu 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ. m2 2.807.000
c Mộ xây có mái, trụ để sen và tường bao che ốp gạch Cêramíc. Láng nền phạm vi mộ phần VXM mác 75 đánh màu dày 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ. m2 3.187.000
d Mộ xây có mái, trụ để sen và tường bao che ốp đá hoa cương. Láng nền phạm vi mộ phần VXM mác 75 đánh màu dày 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ. m2 5.924.000
16 Mộ đất cái 2.919.000

Phần II Quy định áp dụng

Trong quá trình thực hiện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án căn cứ vào thực tế để áp dụng đơn giá cho phù hợp, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:

1. Đối với tài sản, vật kiến trúc trên đất: Khi xác định kích thước, khối lượng, thể tích, diện tích cần xác định rõ đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình theo quy cách tại quy định về đơn giá bồi thường này để áp dụng mức giá theo cho phù hợp với thực tế của tài sản, vật kiến trúc.

2. Đền bù tháo dỡ hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại đi nơi khác: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt và chất lượng còn lại của các thiết bị tại thời điểm đền bù.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, cáp điện, đường cấp thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác): Chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập dự toán chi phí bồi thường, di dời theo quy định pháp luật về xây dựng. Trường hợp không đủ khả năng lập dự toán thì thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập dự toán, sau đó trình cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định dự toán và đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với tài sản, vật kiến trúc không có trong quy định này:

Chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ hồ sơ, tài liệu liên quan, định mức dự toán xây dựng công trình, đơn giá xây dựng công trình, chế độ hiện hành do Nhà nước quy định trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng lập dự toán chi phí bồi thường tài sản, vật kiến trúc. Trường hợp không đủ khả năng lập dự toán thì thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập dự toán chi phí bồi thường theo thực tế được cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định dự toán bồi thường này trước khi đưa vào phương án bồi thường.

5. Đối với các dự án, hạng mục đã hoàn thành công tác chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định này. Trường hợp các dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được phê duyệt trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các Chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

Mục lục Bấm để đi tới điều