vanban.org

Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2015 Thay thế: 29/2015/QĐ-UBND · 18/09/2015
Đắk Lắk Ban hành 07/01/2014 Hiệu lực 17/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2014/QĐ-UBND
01/10/201529/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 45/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh · 07/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/10/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

-----------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 127/TTr-SXD ngày 04/12/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất 

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

 (Ban hành kèm Theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND

ngày 07/01/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

---------------------

1. Tài sản, vật kiến trúc:

STT Tài sản, vật kiến trúc Đơn vị Đơn giá (đồng)
1 Giếng nước: (Giếng đất đường kính giếng F = 1m, độ sâu h không bao gồm phần gặp đá)    
  - Độ sâu h < 5 m cái 2.418.000
  - Đô sâu h < 10m cái 4.830.000
  - Đô sâu h < 13m cái 5.796.000
  - Đô sâu h < 16m cái 7.248.000
  - Đô sâu h < 19m cái 11.042.000
  - Độ sâu h < 22m cái 12.878.000
  - Đô sâu h < 25m cái 14.721.000
  - Đô sâu h < 28m cái 16.564.000
  - Đô sâu h < 31 m cái 18.399.000
  - Độ sâu h < 34m cái 20.242.000
  - Độ sâu h < 37m cái 22.077.000
  - Đô sâu h < 40m cái 23.920.000
  - Đô sâu h < 43m cái 25.763.000
  - Đô sâu h < 46m cái 27.598.000
  - Độ sâu h < 49m cái 29.441.000
  - Độ sâu h < 52m cái 31.284.000
  - Đô sâu h < 55m cái 33.120.000
  - Độ sâu h < 58m cái 34.963.000
a Giếng đất có đường kính F khác thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:    
  1,0m < F £ 1,2m được nhân hệ số K = 1,44    
  1,2m < F £ 1,5m được nhân hệ số K = 2,25    
  1,5m < F £2,0m được nhân hệ số K = 4,00    
  2,0m < F £2,5m được nhân hệ số K = 6,25    
b Giếng nước có xây thành:    
  - Thành xây gạch ống dày 20cm có tô trát, không có sân giếng được cộng thêm cái 1.448.000
  - Thành xây gạch thẻ dày 20cm có tô trát, không có sân giếng được cộng thêm cái 1.817.000
  - Có sân giếng được cộng thêm cái 1.453.000
  - Có nắp đậy bằng tấm đan BTCT được cộng thêm cái 301.000
  - Thành giếng không tô, trát được trừ đi cái 654.000
c Đối với giếng đất đường kính F = 0,9m thì bằng đơn giá giếng đất có đường kính F = 1m nhân với hệ số 0,81    
d Trường hợp khi đào giếng đất gặp đá thì cứ 1m sâu được cộng thêm:    
  - Có đường kính F < 2m m đá 559.000
  - Có đường kính 2m £ F < 3m m đá 1.257.000
đ Trường hợp có ống buy được cộng thêm:    
  - Ống buy F60cm, L = 100cm ống 982.000
  - Ống buy F80cm, L = 100cm ống 1.266.000
  - Ống buy F100cm, L = 100cm ống 1.550.000
  - Ống buy F120cm, L = 100cm ống 1.833.000
  - Ống buy F150cm, L = 100cm ống 2.262.000
2 Giếng đá: Đào bằng khoan nổ mìn có độ sâu từ 2,5m trở lên (h > 2,5m), được tính như sau:    
a Đường kính F < 2m:    
  - Độ sâu h < 3,5m m sâu 665.000
  - Đô sâu h < 4,5m m sâu 743.000
  - Đô sâu h < 5,5m m sâu 771.000
b Đường kính 2m £ F < 3m:    
  - Đô sâu h < 3,5m m sâu 1.496.000
  - Độ sâu h < 4,5m m sâu 1.672.000
  - Đô sâu h < 5,5m m sâu 1.735.000
3 Giếng khoan    
a Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan F < 200mm, cấp đất đá I-III    
  - Độ sâu khoan h £ 50m m sâu 506,000
  - Độ sâu khoan 50 < h £ 100m m sâu 603.000
  - Độ sâu khoan 100 < h £ 150m m sâu 714.000
  - Độ sâu khoan 150 < h £ 200m m sâu 834.000
b Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan 200mm < F £ 300mm, cấp đất đá I-III    
  - Đô sâu khoan h £ 50m m sâu 636.000
  - Độ sâu khoan 50 < h £ 100m m sâu 748.000
  - Độ sâu khoan 100 < h £ 150m m sâu 873.000
  - Độ sâu khoan 150 < h £ 200m m sâu 1.019.000
4 Bể nước chứa nước    
4.1 Thể tích bể V £ 2m3    
a Bể xây bằng gạch    
  - Tường xây gạch ống, dày 10cm m3 1.582.000
  - Tường xây gạch ống, dày 20cm m3 2.411.000
b Bể đổ bê tông cốt thép m3 4.049.000
c Trường hợp được cộng thêm    
  Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy cái 735.000
  Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể) 1 m2 ốp 290.000
4.2 Thể tích bể V £ 5m3    
a Bể xây bằng gạch ống dày 20cm m3 1.641.000
b Bể đổ bê tông cốt thép m3 4.066.000
c Trường hợp được cộng thêm    
  Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy cái 1.086.000
  Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể) 1 m2 ốp 290.000
5 Sân, vỉa hè có kết cấu:    
a Lót đá 4x6 VXM mác 50 dày 10cm; mặt láng VXM mác 75 dày 3cm m2 161.000
b Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm m2 165.100
c Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm m2 171.000
d Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 74.200
e Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 80.100
f Láng VXM mác 75 dày 3cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m3 70.000
g Lát gạch Terazzo, trên lớp cát đệm dày 5cm m2 281.000
h Lát gạch bát tràng (gạch đất nung), trên lớp cát đệm dày 5cm m2 157.000
6 Tường rào    
a Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 10cm, trụ xây sạch ống 20x20cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi. m dài 1.290.000
  Trường hợp được trừ đi:    
  Tường rào không tô trát m dài 474.000
  Tường rào không quét nước xi măng m dài 47.000
b Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 10cm, trụ xây gạch ống 20x20cm, có hàng rào sắt và giằng BTCT, chiều cao bình quân của hàng rào sắt thoáng 2m. m dài 2.211.000
  Trường hợp được trừ đi:    
  Phần xây gạch không tô trát m dài 160.000
  Phần xây gạch không quét nước xi măng m dài 5.000
c Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 10cm, trụ xây gạch ống 20x20cm cao 1,2m, phần tường xây gạch cao bình quân 0,4m (phía trên dùng để rào lưới B40). Khoảng cách các trụ (cọc) bình quân 3m (Không tính lưới B40 và cọc sắt - Tự thu hồi). Kết cấu trụ:    
  - Trụ xây gạch 300x300mm m dài 525.000
  - Trụ bê tông cốt thép đúc sẵn 100x100mm m dài 419.000
  - Cọc sắt V 50x50x5mm m dài 371.000
7 Trụ cổng xây gạch ống    
a Chiều cao trụ bình quân h £ 2m    
  Kích thước 40x40cm cái 1.267.000
  Kích thước 60x60cm cái 2.199.000
b Chiều cao trụ bình quân h > 2m    
  Kích thước 40x40cm cái 1.822.000
  Kích thước 60x60cm cái 3.119.000
c Trường hợp được cộng thêm    
  Trụ ốp đá Granít 1 m2 ốp 785.000
  Trụ ốp gạch Ceramic 40x40cm 1 m2 ốp 172.000
  Trụ ốp gạch Ceramic 60x60cm 1 m2 ốp 258.000
  Sơn nước, có bả Matit 1 m2 sơn 84.000
  Sơn nước, không bả Matit 1 m2 sơn 40.000
8 Thiết bị khí sinh học (Biogas)    
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 5,0m3 cái 10.990.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 7,5m3 cái 17.804.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 9,9m3 cái 22.156.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 12,4m3 cái 25.932.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 14,9m3 cái 30.214.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 19,9m3 cái 37.341.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 24,4m3 cái 43.722.000
  Kiểu KT1, thể tích chứa V = 28,0m3 cái 49.622.000
9 Chuồng heo    
9.1 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 854.600
  - Ngói 22v/m2 m2 xây dựng 1.066.900
  - Tôn Fibrôcimem m2 xây dựng 875.300
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 982.300
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.194.100
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 1.001.500
9.2 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 852.400
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.064.700
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 873.000
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 980.800
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.189.800
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 999.300
9.3 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía. Mái lợp:    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 817.400
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.029.100
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 797.300
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 903.600
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.114.300
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 882.500
9.4 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía. Mái lợp:    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 753.300
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 929.200
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 763.100
b Tường xây gạch ống, dày 20cm:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 838.500
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 1.014.400
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 848.300
9.5 Móng xây đá hộc vữa XM M50. Tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 0,75m + lưới B40, tường quét vôi. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Vi kèo thép hình, cột thép F10cm. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 983.000
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 1.058.500
9.6 Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22v/m2    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 856.400
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 950.500
9.7 Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đành màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22v/m2    
a Tường xây gạch ống, dày 10cm: m2 xây dựng 783.000
b Tường xây gạch ống, dày 20cm: m2 xây dựng 877.000
10 Chuồng bò:    
a Nền đất, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,85m. Cột gạch, thưng ván nhóm V. Không trát tường. Không đóng trần. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 442.700
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 669.300
  - Bạt m2 xây dựng 378.000
b Nền đất. Cột gỗ, thưng ván nhóm V. Không đóng trần. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 569.900
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 792.700
  - Bạt m2 xây dựng 522.300
11 Mái che:    
a Nền đất, cột gỗ tròn F20cm. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 373.800
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 394.400
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 538.400
b Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn F20cm, Mái lợp tôn thiếc m2 xây dựng 556.000
c Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn F20cm, mái lợp tôn Fibrôciment m2 xây dựng 576.700
d Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm có đánh màu, cột gỗ tròn F20cm. Mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 xây dựng 565.200
  - Tôn Fibrôciment m2 xây dựng 585.800
  - Ngói 22 viên/m2 m2 xây dựng 936.500
e Mái che khung thép hình, cột thép tròn F50mm. Lợp tôn thiếc m2 xây dựng 379.400
  Đối với Mái che khung thép hình, được cộng thêm trong các trường hợp sau: kết cấu nền    
  Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm m2 165.100
  Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm m2 171.000
  Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 74.200
  Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50) m2 80.100
12 Nhà ở tạm    
a Móng xây đá hộc bó nền xung quanh, nhà khung gỗ chịu lực, vách ván bao che nhóm IV, nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn XD 1.304.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn XD 1.330.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn XD 1.599.000
  - Giấy dầu m2 sàn XD 1.017.000
  - Mái tranh m2 sàn XD 931.000
b Xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ xẻ chịu lực nhóm IV, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn XD 1.312.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn XD 1.302.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn XD 1.572.000
  - Giấy dầu m2 sàn XD 990.000
  - Mái tranh m2 sàn XD 905.000
c Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ xẻ chịu lực nhóm IV, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn XD 1.213.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn XD 1.203.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn XD 1.472.000
  - Giấy dầu m2 sàn XD 890.000
  - Mái tranh m2 sàn XD 806.000
d Xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhón VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn XD 1.191.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn XD 1.190.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn XD 1.450.000
  - Giấy dầu m2 sàn XD 915.000
  - Mái tranh m2 sàn XD 831.000
e Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn XD 1.092.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn XD 1.091.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn XD 1.351.000
  - Giấy dầu m2 sàn XD 816.000
  - Mái tranh m2 sàn XD 732.000
f Xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VIII. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn XD 1.191.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn XD 1.190.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn XD 1.450.000
  - Giấy dầu m2 sàn XD 915.000
  - Mái tranh m2 sàn XD 831.000
g Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VIII. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:    
  - Tôn thiếc m2 sàn XD 1.092.000
  - Tôn Fibrôximăng m2 sàn XD 1.091.000
  - Ngói 22 viên/m2 m2 sàn XD 1.351.000
  - Giấy dầu m2 sàn XD 816.000
  - Mái tranh m2 sàn XD 732.000
h Đối với nhà tạm, trường hợp có láng nền nhà bằng vữa ximăng mác 50 đánh màu (không có lớp đá 4x6) thì được cộng thêm: m2 sàn XD 48.000
13 Nhà vệ sinh    
a Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 3 nước. Nền láng vữa XM M50, dày 2cm có đánh màu. Vì kèo gỗ nhóm IV, mái lợp tôn thiếc, không đóng trần. Cửa gỗ Panô: m2 xây dựng 2.031.000
  Được cộng thêm trong các trường hợp sau:    
  - Nền lát gạch hoa Ximăng 20x20cm, vữa XM M50 m2 171.000
  - Ốp tường bằng gạch men 20x25cm, vữa XM M50 m2 287.000
b Móng xây đá hộc vữa XM M50, trụ BTCT 20x20cm, dầm BTCT 10x10cm, mái BTCT (mái bằng), tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 2 nước. Nền lát gạch hoa 200x200mm. Cửa nhựa. m2 xây dựng 3.959.000
14 Đào ao m3 23.000
15 Mộ xây:    
a Mộ xây đơn giản không có mái, trụ để sen và tường bao che quét vôi. Láng nền VXM mác 75 dày đánh màu 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ m2 1.763.000
b Mộ xây đơn giản không có mái, trụ để sen và tường bao che ốp gạch Cêramíc. Láng nền VXM mác 75 dày đánh màu 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ. m2 2.275.000
c Mộ xây có mái, trụ để sen và tường bao che ốp gạch Cêramíc. Láng nền VXM mác 75 đánh màu dày 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ. m2 2.594.000
d Mộ xây có mái, trụ để sen và tường bao che ốp đá hoa cương. Láng nền VXM mác 75 đánh màu dày 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ. m2 4.310.000
16 Mộ đất cái 2.720.000

2. Đền bù tháo dỡ hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại đi nơi khác: Căn cứ vào hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt và chất lượng còn lại của các thiết bị tại thời điểm đền bù.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, cáp điện, đường cấp thoát nước và các công trình khác): Chủ đầu tư, Đơn vị tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán chi phí bồi thường, di dời theo thực tế được cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định và đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh phê duyệt.

4. Đối với tài sản, vật kiến trúc khác không có trong quy định này:

Chủ đầu tư, Đơn vị tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán chi phí bồi thường, di dời theo thực tế được cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định và đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời gửi kết quả tính toán được duyệt về Sở Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp theo quy định.

5. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trước ngày công bố giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất nhưng chưa xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì áp dụng giá bồi thường tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

6. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau:

a) Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm trả tiền bồi thường thấp hơn giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quvết định thu hồi đất;

b) Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất chậm do người bị thu hồi đất gây ra mà giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tại thời điểm bồi thường; nếu giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm trả tiền bồi thường cao hơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc, trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các Chủ đầu tư, Đơn vị tổ chức thực hiện bồi thường, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

Mục lục Bấm để đi tới điều