vanban.org

Điều 36. Trình tự thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung của vợ và chồng — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2024 Thay thế: 11/2024/QĐ-UBND · 16/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 30/2021/QĐ-UBND · 09/08/2021
Tiền Giang Ban hành 20/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Trình tự thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung của vợ và chồng

1. Thời gian giải quyết

Không quá 05 ngày.

- Hẹn lần 1: không quá 02 ngày.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày.

2. Trình tự thực hiện

TT Cơ quan, bộ phận, người thực hiện Nội dung công việc Thời gian

1

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận;

- Kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định.

1 ngày
2

Cơ quan

thuế

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất 1 ngày
3 Người sử  dụng đất Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ  
4 Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

-  Nhận kết quả hoàn thành NVTC;

- Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định, trình Sở TNMT ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận.

1 ngày
5 Sở TNMT Ký Giấy chứng nhận và chuyển cho Văn phòng ĐKĐĐ 1 ngày
6 Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí.

1 ngày
TT Cơ quan, bộ phận, người thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 UBND cấp xã

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

0,5 ngày (riêng UBND xã 4 ngày)

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ Kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định. 0,5 ngày
3

Cơ quan

thuế

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất 1 ngày
4 Người sử  dụng đất Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ  
5 Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

-  Nhận kết quả hoàn thành NVTC;

- Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định, tham mưu Văn phòng ĐKĐĐ trình Sở TNMT ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận.

1 ngày
6 Sở TNMT Ký Giấy chứng nhận và chuyển cho Văn phòng ĐKĐĐ để gửi Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ 1 ngày
7 Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí.

1 ngày