vanban.org

Điều 33. Trình tự thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở cho đối tượng là t ổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc h ộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2024 Thay thế: 11/2024/QĐ-UBND · 16/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 30/2021/QĐ-UBND · 09/08/2021
Tiền Giang Ban hành 20/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Trình tự thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở cho đối tượng là t ổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc h ộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1. Thời gian giải quyết

Không quá 15 ngày.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày.

- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày.

2. Trình tự thực hiện

TT Cơ quan, bộ phận, người thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Tiếp nhận hồ sơ vào sổ theo dõi, ghi biên nhận;

- Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Đơn đăng ký;

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC.

5 ngày
2 Cơ quan thuế Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất 3 ngày
3 Người sử dụng đất Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ  
4 Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chuẩn bị hồ sơ, trình Sở TNMT ký Giấy chứng nhận;

- Gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3 ngày
5 Sở TNMT Ký Giấy chứng nhận, chuyển cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ 2 ngày
6 Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, thu phí, lệ phí.

2 ngày
TT Cơ quan, bộ phận, người thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 UBND cấp xã

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày (riêng UBND xã 4 ngày)
2 Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Đơn đăng ký;

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC.

3 ngày
3 Cơ quan thuế Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất 3 ngày
4 Người sử dụng đất Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ  
5 Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Tham mưu Văn phòng ĐKĐĐ chuẩn bị hồ sơ, trình Sở TNMT ký Giấy chứng nhận;

- Gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để Văn phòng ĐKĐĐ chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3 ngày
6 Sở TNMT Ký Giấy chứng nhận, chuyển cho Văn phòng ĐKĐĐ để chuyển về Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ 2 ngày
7 Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

    - Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí.

2 ngày