vanban.org

Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất cho đối tượng là t ổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc h ộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2024 Thay thế: 11/2024/QĐ-UBND · 16/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 30/2021/QĐ-UBND · 09/08/2021
Tiền Giang Ban hành 20/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất cho đối tượng là t ổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc h ộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1. Thời gian giải quyết

Không quá 30 ngày.

- Hẹn lần 1: không quá 19 ngày.

- Hẹn lần 2: không quá 11 ngày.

2. Trình tự thực hiện

TT Cơ quan, bộ phận, người thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đến UBND cấp xã để lấy ý kiến 2 ngày
2 UBND cấp xã Xác nhận về hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ 4 ngày
3 Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó.

3 ngày
4 Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến 5 ngày
5 Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC.

2 ngày
6 Cơ quan thuế Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất. 3 ngày
7 Người sử dụng đất Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất  
8 Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

-  Nhận kết quả hoàn thành NVTC;

- Chuẩn bị hồ sơ trình Sở TNMT ký cấp Giấy chứng nhận.

5 ngày
9 Sở TNMT

-  Ký Giấy chứng nhận;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng ĐKĐĐ.

3 ngày
10 Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí

3 ngày
TT Cơ quan, bộ phận, người thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 UBND cấp xã Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận; xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ 6 ngày
2 Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó 3 ngày 
3 Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký Trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến 5 ngày
4 Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC.

2 ngày
5 Cơ quan thuế Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất 3 ngày
6 Người sử dụng đất Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất  
7 Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

-  Nhận kết quả hoàn thành NVTC;

- Chuẩn bị hồ sơ chuyển Văn phòng ĐKĐĐ để trình ký cấp Giấy chứng nhận.

4 ngày
8 Văn phòng ĐKĐĐ Kiểm tra hồ sơ và trình Sở TNMT ký Giấy chứng nhận 2 ngày
9 Sở TNMT

-  Ký Giấy chứng nhận;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng  ĐKĐĐ.

2 ngày
10 Văn phòng ĐKĐĐ Chuyển Giấy chứng nhận cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ 1 ngày
11 Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí

2 ngày