vanban.org

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/04/2015 Thay thế: 09/2015/QĐ-UBND · 14/04/2015
Đà Nẵng Ban hành 30/06/2014 Hiệu lực 10/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2024 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 58/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2021 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng để xác định giá thu tiền sử dụng đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề và trường hợp được UBND thành phố giao quyền sử dụng đất làm nhà ở (không thuộc diện giải toả được bố trí đất tái định cư) · 18/2014/QĐ-UBND
24/04/201509/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 27/4/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 44/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề:

a) Đất rẻo có diện tích dưới 10m2:  Hệ số 1,0

b) Đất rẻo có diện tích từ 10m2 đến dưới 40m2: Hệ số 1,5

c) Đất rẻo có diện tích từ 40m2 trở lên:

- Trường hợp rẻo đất có hình dạng vuông vức, chiều dài các cạnh từ 3m trở lên: Hệ số 2,0.

- Trường hợp rẻo đất có hình dạng tam giác hoặc hình dạng không vuông vức có chiều dài một trong các cạnh nhỏ hơn 3m: Hệ số 1,5.

Trường hợp vị trí rẻo đất ở những đường chưa quy định giá đất tại Bảng giá đất quy định hàng năm thì lấy theo giá đất của đường gần nhất đã đặt tên, có cùng mặt cắt đã được quy định giá đất.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp được UBND thành phố giao quyền sử dụng đất để làm nhà ở (không thuộc diện giải toả được bố trí đất tái định cư): Hệ số 2,0. Riêng đối với đường Xô Viết Nghệ Tĩnh áp dụng hệ số 1,5.

Trường hợp các đường chưa được quy định giá đất tại Bảng giá đất quy định hàng năm thì giá đất ở để tính thu tiền sử dụng đất là giá đất áp dụng cho hộ chính tái định cư theo mặt bằng giá đất đang có hiệu lực tại thời điểm có chủ trương giao đất nhân hệ số điều chỉnh là 2,0.

3. Trong các trường hợp đặc biệt, UBND thành phố có văn bản chỉ đạo Hội đồng Thẩm định giá đất tính toán đề xuất giá đất mà không áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất.

4. Tuỳ theo vị trí của phần diện tích xác định giá đất tại các Khoản 1 và Khoản 2 Điều này mà áp dụng các hệ số chiều sâu sau vệt 25m, hệ số che khuất, các hệ số đặc biệt quy định tại Quyết định ban hành giá đất hàng năm của UBND thành phố.