vanban.org

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng — Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/04/2015 Thay thế: 09/2015/QĐ-UBND · 14/04/2015
Đà Nẵng Ban hành 30/06/2014 Hiệu lực 10/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2024 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 58/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2021 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng để xác định giá thu tiền sử dụng đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề và trường hợp được UBND thành phố giao quyền sử dụng đất làm nhà ở (không thuộc diện giải toả được bố trí đất tái định cư) · 18/2014/QĐ-UBND
24/04/201509/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 27/4/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 44/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Xác định giá đất để thu tiền giao quyền sử dụng đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề.

b) Xác định giá đất để thu tiền giao quyền sử dụng đất đối với các trường hợp được UBND thành phố giao quyền sử dụng đất làm nhà ở (không thuộc diện giải toả được bố trí đất tái định cư).

2. Giá đất ở được tính để thu tiền sử dụng đất là giá đất ở theo quy định tại Bảng giá đất hàng năm nhân hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 2 Quyết định này.

3. Quyết định này chỉ áp dụng đối với trường hợp xử lý chuyển tiếp một số vấn đề phát sinh theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.