Điều 10. Đất ở.
- Tổng diện tích đất: 96145 m2.
- Chức năng: đất ở dự kiến cao tầng và thấp tầng, đất ở hiện có cải tạo.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
1. Đất ở dự kiến cao tầng:
- Tổng diện tích 16197 m2 gồm 2 ô ký hiệu: CT1, CT2.
- Chức năng: Nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ công cộng tầng 1,2.
- Vị trí cụ thể của lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thông kê chỉ tiêu sử dụng đất nhà ở cao tầng
| TT | Chức năng | Ký hiệu | D.tích đất (m2) | Mật độ xd(%) | Hệ số sdđ (lần) | Tầng cao TB (Tầng) |
| 1 | Nhà ở cao tầng | CT1 | 11763 | 35.0 | 2.6 | 7.6 |
| 2 | Nhà ở cao tầng | CT2 | 4434 | 35.5 | 2.5 | 7.0 |
| Tổng cộng | 16197 | 35.1 | 2.6 | 7.4 |
- Ô đất CT2 trả lại Thành phố để phục vụ yêu cầu tái định cư, xã hội hóa … theo quyết định số 153/2006/QĐ-UBND ngày 31/8/2006 của UBND Thành phố.
- Trong các khu nhà ở cao tầng cần bố trí khoảng 2500 m2 diện tích chỗ đỗ xe. Các chỗ đỗ xe này được bố trí ở tầng 1 hoặc tầng hầm, sân vườn của khu nhà cao tầng.
- Thực hiện theo quyết định số 26/2004/QĐ-BXD ngày 2/11/2004 của Bộ xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng và quyết định số 21/2006/QĐ-BXD ngày 19/7/2006 của Bộ Xây dựng.
2. Đất ở dự kiến thấp tầng:
- Tổng diện tích 68194 m2. Gồm 6 ô ký hiệu: TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, TT6.
- Chức năng: nhà ở thấp tầng.
- Vị trí cụ thể lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất ở dự kiến thấp tầng
| TT | Chức năng | Ký hiệu | D.tích đất (m2) | Mật độ xd(%) | Hệ số sdđ (lần) | Tầng cao TB (Tầng) | Ghi chú |
| 1 | Nhà ở biệt thự | TT1 | 12151 | 24.5 | 0.7 | 3.0 | |
| 2 | Nhà ở biệt thự | TT2 | 16164 | 25.0 | 0.7 | 3.0 | |
| 3 | Nhà ở biệt thự | TT3 | 17009 | 30.0 | 0.9 | 3.0 | |
| 4 | Nhà ở biệt thự | TT4 | 10804 | 29.8 | 0.9 | 3.0 | |
| 5 | Nhà ở thấp tầng | TT5 | 4396 | 53.0 | 1.6 | 3.0 | Giãn dân |
| 6 | Nhà ở thấp tầng | TT6 | 7670 | 39.1 | 1.2 | 3.0 | Giãn dân |
| Tổng cộng | 68194 | 30.3 | 0.9 | 3.0 |
3. Đất ở hiện có cải tạo chỉnh trang:
- Tổng diện tích 11754m2. Gồm 3 ô ký hiệu DC1, DC2, DC3.
- Chức năng: Nhà ở hiện có.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang
| TT | Chức năng | Ký hiệu | D.tích đất (m2) | Mật độ xd(%) | Hệ số sdđ (lần) | Tầng cao TB (Tầng) | Ghi chú |
| 1 | Nhà ở hiện có cải tạo | DC1 | 7750 | 40.0 | 0.8 | 2 | |
| 2 | Nhà ở hiện có cải tạo | DC2 | 3280 | 54.9 | 1.6 | 3 | Thực hiện theo dự án riêng |
| 3 | Nhà ở hiện có cải tạo | DC3 | 724 | 40.0 | 0.8 | 2 | |
| Tổng cộng | 11754 | 44.2 | 1.0 | 2.3 |
Đối với đất ở hiện có cải tạo chỉnh trang:
+ Trường hợp có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng hoặc quy hoạch mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt: thực hiện theo giấy phép xây dựng hoặc quy hoạch mặt bằng được duyệt.
+ Trường hợp chưa có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, tự chuyển đổi chức năng… cần hợp thức quyền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật trước khi lập dự án cải tạo xây dựng chỉnh trang theo quy hoạch.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đối với công trình nhà ở:
- Các quy định chung:
+ Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn đẹp, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới, quy hoạch chung của khu vực và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
+ Trong khu vực nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng để xe kết hợp với các dịch vụ, phục vụ cho khu nhà cũng như cho cư dân khu vực. Đối với các công trình giáp với mặt đường chính các tầng dưới được sử dụng làm văn phòng, thương mại công cộng…
+ Các công trình khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận tiện.
+ Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Số hộ, số người trong đất giãn dân, sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở nhu cầu thực tế và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Các công trình nhà ở cần đảm bảo theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành về nhà ở cao tầng, nhà ở liên kế, nhà vườn, biệt thự… do Bộ xây dựng quy định.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật đối với công trình nhà ở:
- Giao thông: Mạng lưới giao thông trong khu nhà ở phải được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy hoạch được phê duyệt.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp, khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây sụt áp cho mạng ống chung.
- Cấp điện: Điện hạ thế từ trạm biến áp công cộng được dẫn đến đầu hồi của từng nhà hoặc từng đơn nguyên và phải đảm bảo an toàn theo quy định.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Trong giai đoạn trước mắt nước thải được xử lý cục bộ rồi đấu tạm vào hệ thống thoát nước của khu vực. Rác thải được thu gom tại thùng rác, sau đó sẽ được đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố.