vanban.org

Điều 8. Sử dụng kinh phí đề tài, dự án : — Quyết định 18/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 31/2015/QĐ-UBND · 06/10/2015
Cà Mau Ban hành 23/03/2006 Hiệu lực 02/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Đề tài, Dự án Khoa học và Công nghệ · 18/2006/QĐ-UBND
16/10/201531/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/201015/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/04/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 79 - QĐ/UB Về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài dự án khoa học 1997 · 79 - QĐ/UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Sử dụng kinh phí đề tài, dự án :

1. Kinh phí cấp cho đề tài, dự án là tổng kinh phí đã được ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ và chỉ để phục vụ cho đề tài, dự án đó. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi tình hình sử dụng kinh phí thực hiện đề tài, dự án theo quy định của cơ quan tài chính. Các khoản mục chi phải thể hiện rõ ràng đầy đủ các chứng từ, hoá đơn theo quy định. Chủ nhiệm phải thanh toán khối lượng công việc và kinh phí thực hiện đã tạm ứng đợt trước thì mới được tạm ứng kinh phí đợt tiếp theo.

2. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm không được sử dụng kinh phí được cấp để thực hiện đề tài, dự án vào mục đích khác. Nếu cố tình vi phạm thì thủ trưởng cơ quan chủ trì thực hiện phải bồi thường kinh phí sử dụng sai mục đích đó cho Nhà nước. Tùy theo mức độ sai phạm Sở Khoa học và Công nghệ sẽ đề nghị cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật hiện hành.