vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về Khoa học, công nghệ: — Quyết định 18/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 31/2015/QĐ-UBND · 06/10/2015
Cà Mau Ban hành 23/03/2006 Hiệu lực 02/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Đề tài, Dự án Khoa học và Công nghệ · 18/2006/QĐ-UBND
16/10/201531/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/201015/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/04/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 79 - QĐ/UB Về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài dự án khoa học 1997 · 79 - QĐ/UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về Khoa học, công nghệ:

1. Ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn Khoa học và Công nghệ xác định danh mục đề tài, dự án trước khi trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh. Xét tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ; xét duyệt đề cương chi tiết đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ.

2. Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ. Quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ xử lý các đề tài, dự án ngưng thực hiện do kém hiệu quả, có sự cố, rủi ro; Hội đồng xem xét miễn, giảm kinh phí thu hồi đối với các đề tài, dự án bị thiên tai, rủi ro khách quan và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Định kỳ hằng quý báo cáo tình hình thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ cho Thường trực UBND tỉnh bằng văn bản.