vanban.org

Điều 6. Quyền lợi và nghĩa vụ của cơ quan chủ trì, chủ nhiệm, đơn vị và cá nhân phối hợp thực hiện đề tài, dự án: — Quyết định 18/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 31/2015/QĐ-UBND · 06/10/2015
Cà Mau Ban hành 23/03/2006 Hiệu lực 02/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Đề tài, Dự án Khoa học và Công nghệ · 18/2006/QĐ-UBND
16/10/201531/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/201015/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/04/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 79 - QĐ/UB Về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài dự án khoa học 1997 · 79 - QĐ/UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quyền lợi và nghĩa vụ của cơ quan chủ trì, chủ nhiệm, đơn vị và cá nhân phối hợp thực hiện đề tài, dự án:

1. Quyền lợi:

a) Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm, đơn vị và cá nhân phối hợp thực hiện đề tài, dự án được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo pháp luật quy định và phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật về các vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ như: quyền tác giả, quyền sáng chế phát minh ...

b) Được phép thông tin về nội dung và các kết quả đạt được của đề tài, dự án với các tạp chí chuyên ngành, báo, đài và đăng tải trên Tập san thông tin Khoa học công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau và được hưởng nhuận bút theo quy định.

c) Được đề xuất khen thưởng nếu công trình nghiên cứu đạt loại xuất sắc và kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế xã hội.

2. Nghĩa vụ:

a) Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung đề cương thuyết minh đã được duyệt, đúng tiến độ nhằm đạt được kết quả với hàm lượng khoa học và hiệu quả cao.

b) Các hoạt động thực hiện không đúng nội dung và tiến độ đã nêu trong đề cương thuyết minh và hợp đồng khoa học, công nghệ đã ký không được xem là công việc thực hiện của đề tài, dự án.

c) Khi cơ quan chủ trì và chủ nhiệm xét thấy không thể thực hiện được các nội dung theo đề cương thuyết minh và Hợp đồng khoa học, công nghệ đã ký kết thì cơ quan chủ trì và chủ nhiệm phải:

- Có ý kiến chính thức bằng văn bản đối với đề tài, dự án mới; gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đề cương được xét duyệt chính thức.

- Chủ nhiệm đề tài phải báo cáo cho cơ quan chủ trì đề tài, dự án tiến hành lập biên bản ngưng ngay các nội dung thực hiện tiếp theo đối với các đề tài, dự án đã và đang thực hiện.

- Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm lập báo cáo nêu rõ lý do, các yếu tố ảnh hưởng đến nội dung thực hiện của đề tài, dự án và đề xuất phương án giải quyết gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trong vòng 07 ngày kể từ ngày ngưng các hoạt động của đề tài, dự án (theo dấu bưu điện đóng trên phong bì). Sở Khoa học và Công nghệ sẽ có ý kiến giải quyết cụ thể.

- Chủ nhiệm đề tài, dự án do yêu cầu thay đổi đơn vị công tác hoặc lý do không thể tiếp tục làm chủ nhiệm, thì cơ quan chủ trì và chủ nhiệm thực hiện đề tài, dự án phải báo cáo bằng văn bản đến Sở Khoa học và Công nghệ. Trong thời gian chờ ý kiến trả lời của cơ quan chủ quản, cơ quan chủ trì tạm thời cử cán bộ thay thế chủ nhiệm và đảm bảo các điều kiện không làm ảnh hưởng đến tiến độ và nội dung thực hiện của đề tài, dự án.

- Cơ quan chủ trì đề tài, dự án do yêu cầu phải giải thể, sáp nhập vào cơ quan mới thì phải báo cáo bằng văn bản đến Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời báo cáo nêu rõ việc đảm bảo các điều kiện không làm ảnh hưởng đến tiến độ và nội dung thực hiện của đề tài, dự án và phương án bàn giao cho đơn vị mới quản lý để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định.