vanban.org

Điều 4. Điều kiện để được tuyển chọn là cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan phối hợp thực hiện: — Quyết định 18/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 31/2015/QĐ-UBND · 06/10/2015
Cà Mau Ban hành 23/03/2006 Hiệu lực 02/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Đề tài, Dự án Khoa học và Công nghệ · 18/2006/QĐ-UBND
16/10/201531/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/201015/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/04/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 79 - QĐ/UB Về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài dự án khoa học 1997 · 79 - QĐ/UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện để được tuyển chọn là cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan phối hợp thực hiện:

1. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào danh mục đề tài, dự án đã được phê duyệt thực hiện trong năm, có trách nhiệm xem xét tuyển chọn các cơ quan, đơn vị, cá nhân để chủ trì và làm chủ nhiệm đề tài, dự án.

2. Cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, dự án trước khi tiến hành xây dựng đề cương thuyết minh chi tiết trình hội đồng xét duyệt phải có đủ các điều kiện sau:

a) Cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, dự án phải có nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối để đảm bảo thực hiện các nội dung công việc của đề tài, dự án đặt ra. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài được phép liên kết với các đối tác có tiềm lực khoa học, công nghệ, các cá nhân là nhà khoa học có uy tín để thực hiện các nội dung khoa học, công nghệ.

b) Tổ chức, cá nhân không được tuyển chọn khi chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán, hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi của đề tài, dự án khoa học, công nghệ đã thực hiện trước đó.

c) Đối với đề tài, dự án cấp tỉnh, chủ nhiệm đề tài phải có trình độ tốt nghiệp từ cao đẳng, đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đề tài, dự án thực hiện, có đủ khả năng làm chủ nhiệm đề tài và phải bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của đề tài, dự án.

d) Chủ nhiệm đăng ký chủ trì thực hiện đề tài phải có văn bản xác nhận của cơ quan chủ trì.

e) Chủ nhiệm không được tham gia tuyển chọn khi thực hiện các đề tài, dự án trước đó hiệu quả kém, không đạt kết quả theo hợp đồng, phải ngưng để xử lý mà lỗi do chủ quan cá nhân chủ nhiệm đề tài gây ra.

f) Mỗi cá nhân chỉ chủ nhiệm 01 đề tài hoặc 01 dự án, nhưng có thể đồng thời tham gia làm thành viên nghiên cứu nhiều đề tài, dự án. Mỗi đề tài, dự án có 01 chủ nhiệm và 01 cơ quan chủ trì và chủ nhiệm phải là cán bộ đang công tác tại đơn vị của cơ quan chủ trì. Trừ trường hợp đặc biệt, Hội đồng xét duyệt có thể quyết định đồng chủ nhiệm hay đồng chủ trì đề tài, dự án.

g) Cá nhân chủ nhiệm thực hiện đề tài, dự án độc lập với tư cách cá nhân nhà khoa học, không mang tư cách đại diện tổ chức đơn vị công tác. Khuyến khích các doanh nghiệp, cán bộ khoa học có đủ tiêu chuẩn và năng lực đăng ký thực hiện đề tài, dự án khoa học, công nghệ kể cả những người làm việc trong ngành khoa học và công nghệ.

h) Cá nhân được chọn chủ trì thực hiện các dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phải có kinh nghiệm và năng lực quản lý, đảm bảo đủ khả năng tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của dự án và cam kết nộp kinh phí thu hồi đúng theo quy định của dự án.