vanban.org

Điều 7. Chế độ báo cáo định kỳ và kiểm tra thực tế đề tài, dự án: — Quyết định 18/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 31/2015/QĐ-UBND · 06/10/2015
Cà Mau Ban hành 23/03/2006 Hiệu lực 02/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Đề tài, Dự án Khoa học và Công nghệ · 18/2006/QĐ-UBND
16/10/201531/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/201015/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/04/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 79 - QĐ/UB Về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài dự án khoa học 1997 · 79 - QĐ/UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế độ báo cáo định kỳ và kiểm tra thực tế đề tài, dự án:

1. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án phải thực hiện tốt chế độ báo cáo tiến độ thực hiện, nội dung công việc, tình hình sử dụng kinh phí đã ghi trong hợp đồng khoa học công nghệ (theo mẫu báo cáo) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ theo đúng thời gian quy định.

2. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng hoặc bất thường Sở Khoa học và Công nghệ theo thẩm quyền tiến hành kiểm tra định kỳ hay đột xuất để đánh giá quá trình triển khai thực hiện các đề tài, dự án, kiểm tra về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện, kiểm tra việc sử dụng kinh phí. Trong trường hợp cần thiết Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ triệu tập Hội đồng để điều chỉnh nội dung nghiên cứu cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, hoặc quyết định chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ đó.

3. Mọi thay đổi nội dung của đề cương thuyết minh được duyệt và Hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký, các sự cố, rủi ro xảy ra trong quá trình triển khai thực hiện, chủ nhiệm đề tài, dự án phải kịp thời thông báo và báo cáo bằng văn bản gởi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

4. Căn cứ vào báo cáo, đề nghị của chủ nhiệm và cơ quan chủ trì đề tài, dự án biên bản kiểm tra và ý kiến đề xuất của cán bộ quản lý đề tài, dự án, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét thanh toán kinh phí đợt trước và duyệt cấp kinh phí đợt tiếp theo.

5. Kinh phí thực hiện các nội dung không đúng với đề cương thuyết minh của đề tài, dự án đã được duyệt theo Hợp đồng khoa học và công nghệ sẽ không được thanh quyết toán. Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm phải tổ chức thực hiện lại các nội dung không đúng với đề cương, kinh phí thực hiện lại do cơ quan chủ trì và chủ nhiệm tự giải quyết. Trường hợp không thể thực hiện lại các nội dung đã thực hiện sai thì Sở Khoa học và Công nghệ cho ngưng thực hiện đề tài, dự án và thanh lý hợp đồng. Mọi vi phạm hợp đồng được xét xử theo pháp luật quy định.

6. Chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện đề tài, dự án do cơ quan chủ trì và chủ nhiệm tự chịu trách nhiệm. Trừ trường hợp chi phí phát sinh do trượt giá, biến động của giá cả thị trường, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm trình Sở Khoa học và Công nghệ để bàn bạc với cơ quan tài chính quyết định.