vanban.org

Điều 9. Tổ chức kiểm kê hiện trạng — Quyết định 177/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2015 Thay thế: 858/2014/QĐ-UBND · 26/12/2014
Bắc Giang Ban hành 20/06/2012 Hiệu lực 30/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 858/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 177/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 177/2012/QĐ-UBND
30/06/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 177/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức kiểm kê hiện trạng

1. Tổ công tác có trách nhiệm kiểm kê hiện trạng đất và tài sản trên đất theo kế hoạch, thời gian đã thông báo cho người có đất và tài sản Nhà nước thu hồi. Nội dung gồm:

a) Về đất đai: Kiểm kê toàn bộ diện tích đất thu hồi và diện tích còn lại của thửa đất bị thu hồi một phần;

b) Về nhà và các công trình, vật kiến trúc: Kiểm kê từng hạng mục nhà, vật kiến trúc, đánh giá kết cấu, cấp hạng nhà, kích thước, diện tích. Nhà và các công trình, vật kiến trúc bị giải tỏa một phần thì chỉ kiểm kê phần bị giải tỏa;

Đối với nhà và các công trình, vật kiến trúc mà khi tháo dỡ phần bị thu hồi sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì phải xem xét phần ảnh hưởng. Diện tích tính ảnh hưởng là diện tích xây dựng tính từ vạch giải tỏa đến mép trụ đỡ chính gần nhất và việc tháo dỡ không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của phần công trình còn lại.

Các tài sản khác như: Đồng hồ điện, nước, giếng, dây điện, dây điện thoại và các hạng mục như hầm tự hoại, bể nước, nhà vệ sinh… nằm trong kết cấu nhà thì không kiểm kê; chỉ kiểm kê khi là công trình phụ độc lập nằm ngoài diện tích nhà.

Đối với nhà, vật kiến trúc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh là tài sản của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh, có trích khấu hao thì phải đánh giá tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản để ghi vào biên bản kiểm kê tài sản;

c) Về cây trồng: Thực hiện kiểm kê theo Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đang có hiệu lực thi hành.

2. Lập biên bản kiểm kê hiện trạng

Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm giúp Tổ công tác lập biên bản kiểm kê hiện trạng (trường hợp cần thiết Tổ chức phát triển quỹ đất sử dụng một số biện pháp như vẽ sơ đồ nhà và công trình, vật kiến trúc hoặc lưu ảnh chụp vào hồ sơ kiểm kê); đối với nhà, tài sản chưa rõ chủ phải lập biên bản và ghi rõ hiện trạng.

Biên bản kiểm kê hiện trạng phải ghi rõ diện tích đất thu hồi, diện tích từng loại đất, số lượng, tính chất tài sản trên đất trong chỉ giới thu hồi và diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới thu hồi, số lượng tài sản trên đất bị ảnh hưởng nằm ngoài chỉ giới thu hồi (nếu có).

Biên bản kiểm kê hiện trạng là tài liệu xác lập số lượng, chất lượng tài sản gắn liền với diện tích đất thu hồi làm cơ sở cho việc tính bồi thường, hỗ trợ. Biên bản được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, phải có chữ ký của các thành viên tham gia kiểm kê và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, ký, đóng dấu. Trong quá trình kiểm kê hiện trạng người có đất, tài sản Nhà nước thu hồi được tham gia chứng kiến và được ghi ý kiến của mình vào biên bản.

3. Các trường hợp kiểm kê đặc biệt

a) Trường hợp kiểm kê theo diện vắng chủ thì ghi trong biên bản: “kiểm kê theo diện vắng chủ”; trường hợp chủ sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất thì ghi “người có đất Nhà nước thu hồi không có tài sản gắn liền với đất”; trường hợp chủ tài sản không phải là chủ sử dụng đất thì cũng phải ghi rõ nội dung này trong biên bản;

b) Trường hợp người có đất, tài sản Nhà nước thu hồi có mặt nhưng không ký biên bản thì phải ghi rõ sự việc, lý do từ chối ký biên bản;

c) Trường hợp người sử dụng đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi không tự kê khai và gây cản trở việc kiểm kê, biểu hiện ở một trong các hành vi sau: không nhận tờ khai hiện trạng đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất; không nộp tờ tự kê khai trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày phát tờ khai; cố tình vắng mặt hoặc có mặt nhưng gây cản trở. Sau khi Tổ công tác truyên truyền, vận động, thuyết phục (ít nhất 03 lần) thì thực hiện như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách những người không hợp tác kiểm kê, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc. Nội dung quyết định kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ họ tên, nơi cư trú hoặc địa chỉ trụ sở làm việc, cơ quan của người bị bắt buộc kiểm kê; địa điểm và thời gian (ngày, giờ) kiểm kê. Quyết định kiểm kê phải gửi đến người bị kiểm kê bắt buộc; đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất Nhà nước thu hồi.

Ngoài thành phần Tổ công tác theo Quy định này, trong trường hợp này Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định bổ sung các thành phần tham gia kiểm kê bắt buộc.

Tổ công tác có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kiểm kê bắt buộc, trong đó có phương án đảm bảo an toàn về con người, phương tiện, vật chất khi tiến hành kiểm kê bắt buộc. Trường hợp sau khi nhận được Quyết định kiểm kê bắt buộc mà người bị kiểm kê hợp tác thì tiến hành kiểm kê bình thường.