Điều 11. Lập hồ sơ thu hồi đất
1. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản cho phép thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
b) Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư kèm theo mặt bằng tổng thể;
c) Đơn xin giao đất, thuê đất của Chủ đầu tư hoặc Văn bản đề nghị thu hồi đất của Tổ chức phát triển quỹ đất (trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này);
d) Tờ trình đề nghị thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh);
đ) Bản sao Thông báo thu hồi đất kèm theo hồ sơ niêm yết và thông báo công khai theo quy định tại Điều 7 Quy định này;
e) Bản đồ trích đo hoặc trích lục địa chính theo quy định;
g) Trích lục bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
2. Số lượng và địa điểm nộp hồ sơ:
Trường hợp thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện nộp 03 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Trường hợp thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh nộp 05 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.