Điều 12. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đang có hiệu lực thi hành.
2. Sau khi Tổ chức phát triển quỹ đất lập xong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai dự kiến bảng tổng hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ít nhất là 20 (hai mươi) ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và thông báo ít nhất 02 lần/ngày trong 03 ngày đầu và 03 ngày trước khi kết thúc niêm yết trên hệ thống truyền thanh của xã hoặc của khu dân cư;
b) Bố trí cán bộ thường trực tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp thu phản ánh, kiến nghị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
c) Phối hợp với Tổ công tác tổ chức hội nghị đối thoại với những người có thắc mắc, kiến nghị liên quan đến trình tự, thủ tục và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Việc tổ chức hội nghị phải lập thành biên bản, ghi rõ những thắc mắc, kiến nghị của người có đất, tài sản Nhà nước thu hồi. Nếu có khiếu nại, tố cáo Ủy ban nhân dân cấp xã phải giải quyết theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp toàn bộ người có đất và người có tài sản trên đất đồng thuận, nhất trí với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức phát triển quỹ đất lập thì thời gian niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được kết thúc trước 20 (hai mươi) ngày; việc đồng thuận, nhất trí trên phải lập thành biên bản có chữ ký của người sử dụng đất, tài sản trên đất và lưu hồ sơ.
3. Hết thời hạn niêm yết công khai theo quy định tại khoản 2 Điều này, Tổ chức phát triển quỹ đất hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Hồ sơ gồm:
a) Tờ tự khai của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
b) Biên bản kiểm kê đất và tài sản trên đất Nhà nước thu hồi;
c) Phương án bồi thường và bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Phương án bố trí tái định cư (nếu có);
d) Dự toán chi phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
đ) Biên bản kiểm tra, đối chiếu, xác nhận về số liệu trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ủy ban nhân dân cấp xã;
e) Biểu tổng hợp kinh phí hỗ trợ gia đình đang hưởng trợ cấp thường xuyên của Nhà nước, đào tạo nghề (nếu có), có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện;
g) Biên bản công khai và kết thúc công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
h) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Tổ chức phát triển quỹ đất;
i) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp ý kiến đóng góp về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, các ý kiến khác; báo cáo chi tiết phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của người có đất và tài sản trên đất Nhà nước thu hồi; văn bản trả lời ý kiến (nếu có).
4. Số lượng và địa điểm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy định này.